NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Đề án đề nghị công nhân thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH 11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngµy 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
Sau khi xem xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 04/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua Đề án công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 37/BCTT-KT&NS ngày 04/12/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua Đề án đề nghị công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định theo nội dung Đề án đã lập ( có nội dung đề án và phụ lục kèm theo ).
Theo đó, thành phố Quy Nhơn đạt được số điểm theo các tiêu chí phù hợp với Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị và các quy định hiện hành của Nhà nước như sau:
+ Tiêu chuẩn 1: Chức năng đô thị 12,84/15 điểm;
+ Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số toàn đô thị 7,27/10 điểm;
+ Tiêu chuẩn 3 : Mật độ dân số 5,0/5,0 điểm;
+ Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp 5,00/5,0 điểm;
+ Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình Hạ tầng đô thị 48,75/55 điểm;
+ Tiêu chuẩn 6: Kiến trúc cảnh quan đô thị 8,40/10 điểm;
Tổng cộng 87, 26/100 điểm
Đối chiếu theo quy định, với tổng số 87,26 điểm, thành phố Quy Nhơn đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp thẩm quyền công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định.
Điều 2
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 16 thông qua./.
CHỦ TỊCH
Vũ Hoàng Hà
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Đề nghị công nhận TP. Quy Nhơn là đô thị loại 1
trực thuộc tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND
ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh)
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN THEO CÁC TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ:
1. Chức năng đô thị của thành phố Quy Nhơn:
a. Vị trí và phạm vi ảnh hưởng:
Vị trí: Nằm trên hành lang phát triển Bắc - Nam và Đông - Tây, thành phố Quy Nhơn là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia, của vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển và là cửa ngõ giao lưu với quốc tế phục vụ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên.
Chức năng đô thị:
+ Là Trung tâm cảng biển quốc tế;
+ Là trung tâm khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo và dịch vụ của Vùng Duyên hải Nam trung bộ và vùng Tây Nguyên;
+ Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
b. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội:
Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2008 là 1.586,10 tỷ đồng ;
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2008 là 732,50 tỷ đồng, đạt cân đối dư trên toàn địa bàn.
GDP bình quân đầu người năm 2008 là 1.425 USD;
Mức tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005 – 2008 đạt 14,10%/năm;.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2008: 4,45%;
Mức tăng dân số cơ học hàng năm đạt 1,87%, chưa đạt chỉ tiêu quy định (≥2,0%/năm);
Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị, các yếu tố chức năng đạt 12,84/15 điểm.
2. Quy mô dân số toàn đô thị:
Dân số toàn đô thị thành phố Quy Nhơn (tính cả dân số quy đổi) đạt: 311.113 người.
Dân số nội thị (tính cả quy đổi) đạt: 278.496 người.
Tỷ lệ đô thị hóa đạt 89,5 %.
Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị, chỉ tiêu quy mô dân số toàn đô thị đạt 7,27/10 điểm.
3. Mật độ dân số:
Mật độ dân số thành phố Quy Nhơn đạt 16.527 người/km 2 , bao gồm:
+ Dân số nội thành là: 278.496 người
+ Diện tích đất xây dựng đô thị nội thành là: 16,85 km 2
Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị, chỉ tiêu mật độ dân số đạt 5/5 điểm.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp:
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 93,74%.
Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị, chỉ tiêu lao động phi nông nghiệp nội thành đạt 5/5 điểm.
5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
Về nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở khu vực nội thành 3.548.086 m 2 - bình quân đạt 14,55 m 2 sàn/người. Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố so với tổng quỹ nhà là 97,8%.
Về đất dân dụng và công cộng: Chỉ tiêu đất dân dụng nội thành trung bình là 59,0 m 2 /người; Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở đạt 2,3 m 2 /người; Đất xây dựng công trình công cộng cấp đô thị trung bình đạt 6,46 m 2 /người; Cơ sở y tế đạt 3,6 giường/1000 dân; cơ sở giáo dục đào tạo đạt 30 cơ sở; trung tâm văn hóa có 16 cơ sở; trung tâm TDTT có 54 cơ sở; trung tâm thương mại - dịch vụ có 26 cơ sở có quy mô hợp lý.
Về giao thông: là đầu mối giao thông cấp Quốc tế, cấp Quốc gia; Tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt 19,59% trong tổng diện tích đất xây dựng đô thị; Mật độ đường chính đô thị và đường chính khu vực nội thị là 8,43 km/km 2 ; Tỷ lệ vận tải khách công cộng là 16,7%; diện tích giao thông/ dân số nội thị đạt 19.77 m 2 /người.
Về cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt hiện tại là 133,08 lít/người.ngđ.; Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch là 90%; tỷ lệ thất thoát nước 25,64%.
Về thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị bình quân là 5,66 km/km 2 ; tỷ lệ các cơ sở sản suất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải đạt 98,8%.
Về cấp điện và chiếu sáng đô thị: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt nội thành bình quân là 1.297KWh/người.năm; Tỷ lệ đường phố chính và khu vực được chiếu sáng là 100%; Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 96,8%.
Về thông tin - bưu chính viễn thông: Trung bình đạt 41 máy điện thoại/100 dân.
Về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nội thành đạt 98,3%; Đất cây xanh trong nội thành đạt chỉ tiêu 6,77 m 2 /người , tỷ lệ đất cây xanh toàn đô thị đạt 15,02 m 2 cây xanh/người; Số nhà tang lễ khu vực nội thị của thành phố hiện có 02 ( tiêu chuẩn đô thị loại I phải đạt 5-7 nhà tang lễ ).
Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị, tổng hợp các chỉ tiêu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị đạt 48,75/55 điểm.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Về quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị: hiện tại thành phố Quy Nhơn đã có quy chế quản lý quy hoạch đô thị; đang dự thảo quy chế quản lý kiến trúc.
Về khu đô thị mới: thành phố Quy Nhơn hiện có 04 khu đô thị mới được đầu tư (tiêu chuẩn đô thị loại I phải có khu đô thị kiểu mẫu hoặc ≥ 7 khu đô thị mới).
Về tuyến phố văn minh đô thị: đô thị Quy Nhơn hiện có trên 50% số đường chính khu vực nội thị đạt các tiêu chí về tuyến phố văn minh đô thị.
Không gian công cộng: Số lượng không gian công cộng cấp đô thị đạt 11 khu.
Có 04 công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hóa lịch sử, công trình/ tổ hợp công trình di sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; Các di sản văn hóa, lịch sử cấp quốc gia được trùng tu 100%.
Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị, chỉ tiêu kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt 8,4/10 điểm.
Đánh giá theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 /9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; đô thị Quy Nhơn đạt 87,26/100 điểm.
Tổng hợp:
Tiêu chí 1: Về chức năng đô thị đạt 12,84/15 điểm.
Tiêu chí 2: Quy mô dân số đạt 7,27/10 điểm.
Tiêu chí 3: Mật độ dân số đạt 5/5 điểm.
Tiêu chí 4: Tỷ lệ phi nông nghiệp đạt 5/5 điểm.
Tiêu chí 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị đạt 48,75/55 điểm.
Tiêu chí 6: Kiến trúc cảnh quan đô thị đạt 8,4/10 điểm.
II. NHỮNG CHỈ TIÊU CHƯA ĐẠT VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:
1. Các chỉ tiêu chưa đạt so với tiêu chuẩn của đô thị loại I:
Qua tổng hợp đánh giá trên cho thấy thành phố Quy Nhơn cơ bản đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đô thị loại I. Tuy nhiên hiện còn một số chỉ tiêu còn yếu cần được khắc phục trong thời gian tới như: quy mô dân số toàn đô thị là 31,1 vạn người (tiêu chí 50 vạn người); tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý đạt chỉ tiêu 60%- 70% (hiện tại nhà máy xử lý nước thải đang được tiến hành xây dựng sắp tới sẽ đáp ứng nhu cầu về xử lý nước thải sinh hoạt của người dân thành phố Quy Nhơn), 02 nhà tang lễ trong khu vực nội thành (chỉ tiêu tối thiểu phải có 05 nhà tang lễ), chưa phát triển các khu đô thị mới 4 khu (chỉ tiêu 7 khu).
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị đã được tập trung đầu tư khá lớn nhưng chưa thật đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu xây dựng một đô thị hiện đại.
Đã ban hành quy chế quản lý xây dựng đô thị và chưa có quy chế quản lý kiến trúc đô thị nên việc quản lý còn khó khăn, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng còn hạn chế, chưa huy động được nguồn lực của tư nhân và ý thức tự giác giữ gìn trật tự công cộng của người dân chưa cao.
2. Các biện pháp khắc phục:
Quy hoạch điều chỉnh mở rộng thành phố Quy Nhơn; xây dựng hoàn thiện các cụm – khu công nghiệp, đặc biệt là Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu đô thị mới; nâng cấp các trường đại học, cao đẳng, … ; thu hút lực lượng lao động; ….
Tiếp tục thực hiện Tiểu dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn hoàn thành đúng tiến độ.
Tiếp tục nâng cấp, mở rộng đường đô thị, đường đối ngoại,...đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án như Đường Quốc lộ 1D (ngã 3 Phú Tài - ngã 3 Long Vân), Đường Nguyễn Tất Thành nối dài, Đường nối Quốc lộ 1D đến ngã 3 ông Thọ, Đường Hoa Lư nối dài, Đường Long Vân-Long Mỹ,...với tổng mức đầu tư hơn 1.000 tỷ đồng, nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, Tỉnh và vốn vay.
III. TÓM TẮT
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ: