QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012, Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh: Sửa đổi, bổ sung quy định một số mức thu phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh: 50/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 về sửa đổi, bổ sung quy định một số mức thu phí ban hành kèm theo Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND; Số 55/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 về quy định mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin đăng ký giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 422/TTr-STC ngày 01/8/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung danh mục và mức thu phí ban hành kèm theo quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành mức thu các loại phí và lệ phí; Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm đối với lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc – thực hiện Nghị quyết số 50, 55/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
I - Sửa đổi, bổ sung điểm 21, về mức thu phí đấu giá tài sản ( theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ, áp dụng tại đơn vị thu phí thuộc cơ quan địa phương) – Danh mục và mức thu phí như sau:
1. Mức thu phí đấu giá tài sản
Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, cụ thể:
TT
Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá
Mức thu
1
Dưới 50 triệu đồng
5% giá trị tài sản bán được
2
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng
2,5 triệu đồng + (cộng) 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng
3
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng
16,75 triệu đồng + (cộng) 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng
4
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng
34,75 triệu đồng + (cộng) 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng
5
Từ trên 20 tỷ đồng
49,75 triệu đồng + (cộng) 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá
2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, cụ thể:
TT
Giá khởi điểm của tài sản
Mức thu (đồng/hồ sơ)
1
Từ 20 triệu đồng trở xuống
50.000
2
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng
100.000
3
Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng
150.000
4
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
200.000
5
Trên 500 triệu đồng
500.000
3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu: là 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được.
II - Bổ sung điểm 8 về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Danh mục và mức thu phí như sau:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Khu danh thắng Tây Thiên, huyện Tam Đảo:
Số
TT
Loại phương tiện
Mức thu (đồng/lượt)
I
Xe đạp
Ban ngày
1.000
Ban đêm
2.000
II
Xe máy
Ban ngày
3.000
Ban đêm
5.000
III
Xe ô tô
1
Ô tô từ 4 đến dưới 12 chỗ ngồi, xe lam, xe tải dưới 1,5 tấn
Ban ngày
10.000
Ban đêm
20.000
2
Ô tô trên 12 chỗ ngồi và xe tải từ 1,5 tấn trở lên
Ban ngày
15.000
Ban đêm
25.000
III - Sửa đổi điểm 3 về phí vệ sinh môi trường:
1. Danh mục và mức thu phí như sau:
Số TT
DANH
MỤC CÁC KHOẢN PHÍ
Điều 1 Quyết định này, được trích lại 85% số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện dịch vụ thu phí, lệ phí. Trường hợp thu không đủ trang trải chi phí thì ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động thu phí, lệ phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này bổ sung Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh; Các quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND không trái quy định tại Quyết định này được giữ nguyên;
2. Quyết định này thay thế mức thu quy định tại khoản 1.2, 1.3 điểm 1
Điều 1 và mục 5 điểm 2
Điều 1 Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh về quy định mức thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh;
3. Các quy định trước đây về mức thu phí nêu trên trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Quyết định này đều có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND và Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HDDND tỉnh có hiệu lực.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, Thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.