NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020” -------------------------------------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tư vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;
Sau khi xem xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê chuẩn Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2016 - 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê chuẩn Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020” (Có Đề án chi tiết kèm theo).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 130 /NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTB&XH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Dân quân tự vệ (DQTV) là lực lượng vũ trang (LLVT) không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của LLVT nhân dân Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.
Xây dựng lực lượng DQTV là một nội dung quan trọng trong đường lối quân sự của Đảng, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của cả hệ thống chính trị.
Xây dựng lực lượng DQTV là tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong các tình huống, góp phần giữ vững ổn định ở cơ sở trong thời bình và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Những năm qua thực hiện Đề án "Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2015", cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp đã có nhiều chuyển biến tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng DQTV. Lực lượng DQTV được tổ chức chặt chẽ, thường xuyên củng cố, kiện toàn cả về số lượng và chất lượng. Chú trọng nâng cao chất lượng chính trị, bảo đảm là lực lượng trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân góp phần giữ vững ổn định cơ sở và giải quyết có hiệu quả các tình huống xảy ra ở địa phương.
Tuy nhiên, cấp ủy Đảng, chính quyền ở một số địa phương, cơ quan, đơn vị vị chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí chiến lược của lực lượng DQTV và chưa đề cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh, rộng khắp gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện. Nhìn chung chất lượng của lực lượng DQTV chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, hiệu quả hoạt động thấp, nhất là khi có tình huống phức tạp xảy ra.
Để tiếp tục nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng DQTV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới. Thực hiện Kết luận số 41-KL/TW ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 16 CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng DQTV và lực lượng dự bị động viên trong tình hình mới; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật DQTV trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Phát huy kết quả thực hiện Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 -2015”. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình xây dựng Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020”, nhằm tổ chức xây dựng lực lượng DQTV toàn tỉnh vững mạnh, rộng khắp gắn với xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương, cơ sở trong tình hình mới.
Phần I
Phần II
MỤC TIÊU - YÊU CẦU
Mục tiêu
Điều 9 Thông tư 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
b) Biên chế
Biên chế lực lượng DQTV tinh, gọn và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật Dân quân tự vệ và văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 3.
c) Vũ khí, trang bị
Thực hiện theo Thông tư số 99/2010/TT-BQP ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng về trang bị, đăng ký và quản lý vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của lực lượng của lực lượng Dân quân tự vệ, Chỉ thị số 538/CT-BTL ngày 30/01/2013 của Tư lệnh Quân khu 3 và Hướng dẫn số 898/HD-BTM ngày 07/3/2013 của Bộ Tham mưu Quân khu 3 về trang bị vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của DQTV.
2. Xây dựng Ban Chỉ huy quân sự và cán bộ Dân quân tự vệ
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó và Chính trị viên phó.
+ Chỉ huy trưởng là công chức, là thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Chỉ huy phó là công chức.
+ Chính trị viên là Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm.
+ Chính trị viên phó là Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã kiêm nhiệm.
Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó và Chính trị viên phó.
+ Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm;
+ Chính trị viên là Bí thư Đảng ủy (Chi bộ) cơ quan, tổ chức kiêm nhiệm.
+ Chỉ huy phó là cán bộ kiêm nhiệm.
+ Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm do Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh kiêm nhiệm;
Cán bộ quản lý, chỉ huy Dân quân tự vệ gồm: Thôn đội trưởng, khẩu đội trưởng, tiểu đội trưởng, trung đội trưởng. Một đại đội có Ban Chỉ huy đại đội gồm 04 đồng chí: Đại đội trưởng; chính trị viên đại đội; đại đội phó quân sự; chính trị viên phó đại đội.
3. Xây dựng về chính trị
Giáo dục chính trị, tư tưởng: Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, bảo đảm 100% cán bộ, chiến sỹ có bản lĩnh chính trị vững vàng, độ tin cậy cao thực sự là chỗ dựa vững chắc của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân.
Xây dựng tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên: Căn cứ tình hình cụ thể để xây dựng tổ chức đảng, đoàn trong lực lượng DQTV cho phù hợp và đạt hiệu thiết thực. Xây dựng kế hoạch phát triển đảng viên trong lực lượng DQTV: Phấn đấu đạt 20% trở lên; riêng đảng viên trong lực lượng Dân quân đạt từ 15% trở lên, hàng năm kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ít nhất đạt 1,5% trở lên so với tổng số DQTV. Nâng tỷ lệ đoàn viên trong lực lượng Dân quân tự vệ đạt từ 70% trở lên.
B. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ, HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TƯ VỆ
1. Đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở
Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên. Việc đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở được thực hiện tại Trường Quân sự tỉnh, đào tạo trình độ cao đẳng, đại học tại nhà trường trong Quân đội do Bộ Quốc phòng quy định.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 1689/KH-UBND ngày 06/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc "Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020". Phấn đấu đến năm 2020, có 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, trong đó có 70% đến 80% đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.
2. Bồi dưỡng cán bộ Dân quân tự vệ
Đối tượng: Cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo; cán bộ chuyên trách công tác quốc phòng, quân sự địa phương.
Chương trình, nội dung, thời gian và cơ sở, tổ chức phương pháp bồi dưỡng cán bộ Dân quân tự vệ: Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chương trình, nội dung, thời gian và cơ sở, tổ chức phương pháp bồi dưỡng cán bộ Dân quân tự vệ: Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chương trình, nội dung huấn luyện, danh mục vật chất bảo đảm huấn luyện Dân quân tự vệ: Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ.
a) Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
b) Chế độ được hưởng phụ cấp thâm niên đối với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo
Điều 39 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
c) Chế độ được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự đối với Trung đội trưởng Dân quân cơ động thực hiện theo
Điều 40 Nghị định số 58/2010/NĐ- CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
d) Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ
Đối với lực lượng Dân quân:
Chế độ trợ cấp ngày công lao động của lực lượng Dân quân:
+ Đối với lực lượng Dân quân thường trực: Được trợ cấp ngày công lao động với hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung và thực hiện chế độ, chính sách quy định tại khoản 2
Điều 49 Luật Dân quân tự vệ.
+ Đối với lực lượng Dân quân nòng cốt: Được trợ cấp ngày công lao động với hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tầu xe một lần đi về; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam và thực hiện chế độ chính sách quy định tại khoản 5,
Điều 47 Luật Dân quân tự vệ.
Cách tính chế độ trợ cấp ngày công lao động của Dân quân: Thực hiện theo
Điều 7 Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP- BLĐTB&XH-BNV- BTC ngày 02/8/2010 của Bộ quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ.
Đối với lực lượng Tự vệ: Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại
Điều 8 và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại
Điều 44 của Luật DQTV được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành.
C. BẢO ĐẢM TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ
Thực hiện theo
Điều 21 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Dân quân tự vệ.
D. CHẾ ĐỘ BÁO, TẠP CHÍ
Thực hiện theo
Điều 46 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Đ. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KHÁC
Các chế độ chính sách khác (ngoài các quy định trên) đối với cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Dân quân tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các Nghị định; Thông tư hướng dẫn thi hành Luật.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án 5 năm (2016 - 2020): 450.265.950.733 đồng ( Bốn trăm năm mươi tỷ hai trăm sáu lăm triệu chín trăm năm mươi ngàn bảy trăm ba ba đồng) Từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp và trích từ nguồn thu quỹ quốc phòng - an ninh của địa phương.
Kinh phí được tính với mức lương tối thiểu 1.150.000 đồng, khi mức lương tối thiểu thay đổi thì chế độ chính sách thay đổi tương ứng.
Về kinh phí thực hiện năm 2016 là năm kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 các chế độ chính sách đối với cán bộ dân quân tự vệ xã, phường, thị trấn; cán bộ lực lượng dân quân tự vệ cơ quan, đơn vị vận dụng theo đề án đã ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ được quy định tại Đề án này bắt đầu thực hiện từ năm 2017”.
V. THỜI GIAN, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn thứ nhất: Quý I năm 2016.
Xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản chỉ đạo thực hiện Đề án theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chỉ đạo kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức theo Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật DQTV và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, các doanh nghiệp... tổ chức lực lượng Tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giai đoạn thứ hai: Từ tháng 4 năm 2016 đến năm 2019
Tiếp tục củng cố, kiện toàn biên chế, tổ chức lực lượng DQTV theo Đề án. Chú trọng bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ DQTV trẻ và tổ chức lực lượng Tự vệ tại các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp.v.v.
Tổ chức các đợt học tập chính trị, huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập.v.v. để nâng cao trình độ, khả năng hoạt động của lực lượng DQTV. Tập trung vào nâng cao chất lượng chính trị, năng lực hành động quản lý, chỉ huy của đội ngũ cán bộ DQTV.
Cử 70% trở lên cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chính quy và đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo kế hoạch của trên.
Rà soát lại toàn bộ tổ chức, biên chế, trang bị của lực lượng DQTV theo Đề án để kịp thời đề nghị bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
Chỉ đạo các huyện, thành phố và các cơ quan, đoàn thể tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm.
3. Giai đoạn thứ ba: Năm 2020
Tiếp tục cử cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn đi đào tạo theo kế hoạch của trên. Phấn đấu hết năm 2020 đạt 70% đến 80% cán bộ Ban CHQS cấp xã được cử đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chính quy và đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo và Kế hoạch số 1689/KH-UBND ngày 06/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc "Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020".
Khảo sát toàn bộ tổ chức, biến chế, trang bị; đánh giá chất lượng hoạt động của lực lượng DQTV để chuẩn bị cho tổng kết 5 năm thực hiện Đề án.
Tổng kết rút kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Đề án.
Phần III
Điều 8 Luật Dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh .v.v. theo quy quy định.
Sở Tài chính phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan lập dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách, bảo đảm đủ chế độ, chính sách, xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV theo Luật Dân quân tự vệ. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán và thanh quyết toán ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác Quốc phòng ở các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị Tự vệ cho cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, cán bộ chỉ huy đơn vị Tự vệ.
Các Sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Tổ chức đăng ký, quản lý, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động của các đơn vị Tự vệ thuộc quyền. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ Tự vệ. Bảo đảm tiền lương các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành. Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sỹ Tự vệ nòng cốt. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước cấp ủy đảng, chính quyền cùng cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về công tác quốc phòng theo quy định và tổ chức quán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền thực hiện "Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020" nghiêm túc đạt hiệu quả.
Chỉ đạo Phòng Nội vụ phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã về việc quy hoạch và bố trí sử dụng Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tuyển công chức đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Chỉ đạo cơ quan quân sự huyện, thành phố hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê chuẩn. Chỉ đạo các xã lập dự toán ngân sách bảo đảm cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn.
Hằng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác Quốc phòng, quân sự địa phương, công tác Dân quân tự vệ.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức xây dựng, huấn luyện và chỉ đạo hoạt động của lực lượng Dân quân thuộc quyền trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thực hiện đúng nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình quy hoạch đồng thời thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; cử đi đào tạo, bồi dưỡng, đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo đúng điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền được luật pháp quy định.
Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn lập kế hoạch xây dựng lực lượng Dân quân, lập dự toán ngân sách bảo đảm công tác quốc phòng, quân sự ở cấp xã trình Ủy ban nhân dân cùng cấp và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng Dân quân theo quy định và chính sách hậu phương Quân đội./.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Bùi Văn Tỉnh