NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2015” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết tổ tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê chuẩn Đề án "Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2015".
(Có Đề án chi tiết kèm theo)
Điều 2 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XV kỳ họp thứ 4 thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Quang
ĐỀ ÁN
Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2015
(Kèm theo Nghi quyết số:50 /2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ;
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Dân quân tự vệ (DQTV) là lực lượng vũ trang (LLVT) quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, là thành phần của LLVT nhân dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tài sản của Nhà nước; tính mạng, tài sản của nhân dân; là lực lượng nòng cốt cùng toàn dân tiến hành chiến tranh nhân dân để bảo vệ địa phương.
Xây dựng lực lượng DQTV là một nội dung quan trọng trong đường lối quân sự của Đảng, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của cả hệ thống chính trị. Tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong các tình huống, góp phần giữ vững ổn định ở cơ sở trong thời bình và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Những năm qua công tác tổ chức xây dựng lực lượng DQTV ở tỉnh Hoà Bình đã được quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ và có những kết quả nhất định. Tổ chức biên chế luôn được củng cố, kiện toàn; Chất lượng chính trị và năng lực trình độ của cán bộ, chiến sỹ lực lượng DQTV được nâng lên, cùng các lực lượng khác góp phần giữ vững ổn định cơ sở và giải quyết có hiệu quả các tình huống xảy ra ở địa phương. Tuy nhiên cấp ủy đảng, chính quyền ở một số địa phương, cơ quan, đơn vị chưa nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí chiến lược của lực lượng DQTV và chưa đề cao trách nhiệm lãnh đạo, xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh toàn diện gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh. Nhìn chung chất lượng của lực lượng DQTV chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, hiệu quả hoạt động thấp, nhất là khi xảy ra tình hình phức tạp. Để tiếp tục nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng DQTV và thực hiện kết luận số 41- KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng DQTV, DBĐV trong tình hình mới và thực hiện Luật DQTV. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình xây dựng Đề án tổ chức x ây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2015 nhằm tổ chức, xây dựng lực lượng DQTV tỉnh vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương, cơ sở trong tình hình mới như sau:
Phần I
Điều 21 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ.
2. Đối với cán bộ và lực lượng Tự vệ
a) Ban CHQS cơ quan, tổ chức;
Tiền lương được hưởng theo ngạch, bậc công chức của từng đồng chí.
Phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị Tự vệ: Thực hiện theo
Điều 21 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ.
b) Lực lượng Tự vệ cơ quan, tổ chức: Do các cơ quan, tổ chức chi trả phụ cấp trách nhiệm, được hưởng nguyên lương trong thời gian huy động huấn luyện, làm nhiệm vụ, được cấp trang phục DQTV theo Pháp lệnh DQTV.
II. NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ TRONG TỔ CHỨC XÂY DỰNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO LỰC LƯỢNG DQTV
1. Những tồn tại hạn chế
Nhận thức của một số cán bộ và một bộ phận nhân dân về nhiệm vụ quốc phòng - quân sự địa phương; về vị trí vai trò của lực lượng DQTV chưa thật sâu sắc. Do đó, chưa đề cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tham gia xây dựng lực lượng DQTV.
Công tác quản lý điều hành xây dựng, hoạt động lực lượng DQTV ở một số địa phương, cơ sở, cơ quan, đoàn thể còn hạn chế; tập chung chủ yếu vào số cán bộ chưa qua đào tạo, cho nên hiệu quả hoạt động của lực lượng DQTV còn thấp.
Sự phối hợp hoạt động của lực lượng DQTV với các lực lượng khác trong hoạt động bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội chưa thật chặt chẽ nên kết quả còn hạn chế.
Hoạt động của lực lượng DQTV chưa thật tích cực chủ động, chưa phát huy được vai trò làm nòng cốt giải quyết các tình huống phức tạp xẩy ra ở cơ sở.
Kinh phí bảo đảm chưa kịp thời, trang bị thiếu đồng bộ.
2. Nguyên nhân
Một số cấp uỷ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nhận thức chưa đầy đủ và sâu sắc về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, vai trò vị trí của lực lượng DQTV trong tình hình mới do đó chưa đề cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng DQTV.
Vai trò tham mưu và năng lực chỉ đạo, tổ chức thực hiện về công tác DQTV của cơ quan quân sự địa phương còn hạn chế, chưa gắn việc đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Tổ chức, biên chế cán bộ DQTV các cấp còn bất cập, chất lượng hạn chế so với yêu cầu.
Quá trình tuyển chọn, kết nạp công dân tham gia vào lực lượng DQTV còn nặng về tính tự nguyện, tự giác, vận động là chính; chưa có văn bản chế tài xử lý công dân vi phạm Pháp lệnh Dân quân tự vệ.
Một số địa phương, cơ quan, tổ chức chưa quan tâm thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với DQTV.
Việc tham gia huấn luyện, hội thi, hội thao ở một số cơ quan doanh nghiệp có tổ chức tự vệ chưa thật sự gắn kết với công tác quân sự địa phương.
Phần II
MỤC TIÊU - YÊU CẦU
Mục tiêu: Xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh, rộng khắp, có số lượng hợp lý, chất lượng cao; tổ chức biên chế tinh, gọn; vũ khí trang bị phù hợp; khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng tin cậy của cấp uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân, góp phần xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, làm cơ sở xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện ngày càng vững chắc.
Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ.
a) Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo khoản 2
Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ.
b) Chế độ được hưởng phụ cấp thâm niên đối với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo
Điều 39 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ.
c) Chế độ được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự đối với trung đội trưởng cơ động thực hiện theo
Điều 40 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ.
d) Chế độ trợ cấp ngày công lao động của lực lượng Dân quân
Đối với lực lượng Dân quân thường trực: Thực hiện theo khoản 1,
Điều 49 Luật Dân quân tự vệ.
Đối với lực lượng Dân quân nòng cốt: Thực hiện theo khoản 2,
Điều 49 Luật Dân quân tự vệ.
Đối với lực lượng Dân quân còn lại: Thực hiện theo mục b, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 7 Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTB&XH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ
Đối với lực lượng Tự vệ: Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại
Điều 8 của Luật DQTV và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền; được các cơ quan, tổ chức chi trả phụ cấp trách nhiệm, được hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành.
C. BẢO ĐẢM TRANG PHỤC CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Thực hiện theo
Điều 21,
Chương 2, Nghị định số 58/2010/NĐ - CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Điều 46 Nghị định số 58/2010/NĐ - CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Đ. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KHÁC
Các chế độ chính sách khác (ngoài các quy định trên) đối với cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Dân quân tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các Nghị định; Thông tư hướng dẫn thi hành Luật.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 269,37 tỷ được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
V. THỜI GIAN, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn thứ nhất: Từ tháng 8 năm 2012 đến hết năm 2012.
Xây dựng và hoàn chỉnh đề án, các văn bản chỉ đạo thực hiện Đề án trình các cấp phê duyệt.
Khảo sát thực trạng tổ chức, biên chế, trang bị và hoạt động của lực lượng DQTV. Trên cơ sở đó chỉ đạo huyện Mai Châu, Kim Bôi, Cao Phong, Đà Bắc, thành phố Hòa Bình chọn 1 xã, 1 phường và 1 đơn vị Tự vệ tổ chức xây dựng điểm để rút kinh nghiệm.
Chỉ đạo kiện toàn Ban CHQS xã, phường, thị trấn và Ban CHQS cơ quan, tổ chức theo Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật DQTV.
Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, các doanh nghiệp… tổ chức lực lượng tự vệ theo quy định của Luật DQTV.
Xây dựng 2 tiểu đội Dân quân thường trực 2 xã Hang Kia, Pà Cò thuộc huyện Mai Châu.
Cử cán bộ Ban CHQS xã, phường, thị trấn đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chính quy và đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng chuyên nghiệp ngành quân sự sơ sở theo kế hoạch của trên. Bảo đảm hết năm 2012 đạt 12% so với tổng số cán bộ Ban CHQS cấp xã.
2. Giai đoạn thứ hai: Từ năm 2013 đến năm 2014
Tiếp tục củng cố, kiện toàn biên chế, tổ chức lực lượng DQTV theo Đề án. Chú trọng bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ DQTV trẻ và tổ chức lực lượng tự vệ tại các cơ quan, đoàn thể, các doanh nghiệp…
Tổ chức các đợt học tập chính trị, huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập…để nâng cao trình độ, khả năng hoạt động của lực lượng DQTV. Tập trung vào nâng cao chất lượng chính trị, năng lực hành động quản lý, chỉ huy của đội ngũ cán bộ DQTV.
Cử 25% cán bộ Ban CHQS xã, phường, thị trấn đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chính quy và đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở theo kế hoạch của trên.
Rà soát lại toàn bộ tổ chức, biên chế, trang bị của lực lượng DQTV theo Đề án để kịp thời đề nghị bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
Chỉ đạo các huyện, thành phố và các cơ quan, đoàn thể tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm.
3. Giai đoạn thứ ba: năm 2015
Tiếp tục cử cán bộ Ban CHQS xã, phường, thị trấn đi đào tạo theo kế hoạch của trên. Phấn đấu hết năm 2020 đạt 70 đến 80% cán bộ Ban CHQS cấp xã được cử đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chính quy và đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Khảo sát toàn bộ tổ chức, biên chế, trang bị; đánh giá chất lượng hoạt động của lực lượng DQTV để chuẩn bị cho tổng kết Đề án.
Tổng kết rút kinh nghiệm kết quả thực hiện Đề án.
Phần III
Điều 8 Luật Dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh... theo quy định hiện hành.
Sở Tài chính phối hợp với Bộ CHQS tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan lập dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách, bảo đảm đủ chế độ, chính sách, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV theo Luật Dân quân tự vệ và hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán và thanh quyết toán ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác Quốc phòng ở các các địa phương theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
Các Sở, Ban, ngành còn lại và các doanh nghiệp: Tổ chức đăng ký, quản lý, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động của các đơn vị Tự vệ thuộc quyền. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng, quân sự cho cán bộ Tự vệ. Bảo đảm tiền lương, phụ cấp trách nhiệm các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe theo chế độ hiện hành. Mua sắm trang phục của cán bộ, chiến sĩ Tự vệ nòng cốt. Bảo đảm cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, quân sự, tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập và các hoạt động khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm trước cấp ủy đảng, chính quyền cùng cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về công tác quốc phòng theo quy định và tổ chức quán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền thực hiện " Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2015'' nghiêm túc, có hiệu quả.
Chỉ đạo cơ quan quân sự huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức xây dựng lực lượng DQTV giai đoạn 2012-2015 báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện và trình Bộ CHQS tỉnh phê chuẩn. Chỉ đạo các xã lập dự toán ngân sách bảo đảm cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV trên địa bàn.
Hằng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác Quốc phòng, quân sự địa phương, công tác DQTV.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức xây dựng, huấn luyện và chỉ đạo hoạt động của lực lượng Dân quân thuộc quyền trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Chỉ đạo Ban CHQS xã, phường, thị trấn lập kế hoạch xây dựng lực lượng Dân quân, lập dự toán ngân sách bảo đảm công tác quốc phòng, quân sự ở cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Ban CHQS huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng DQTV theo quy định và chính sách hậu phương quân đội./.