HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XI V - KỲ HỌP THỨ 2 (Từ ngày 15 - 17/12/2004) NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2005 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật ngân sách nhà nước
Căn cứ Quyết định 194/2004/QĐ-TTg ngày 17/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 86/QĐ-BTC ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005; Quyết định 139 ngày 18/11/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2005 tỉnh Hưng Yên;
Sau khi xem xét báo cáo số 73/BC-UB ngày 13/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2004 và kế hoạch năm 2005; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2004 Nhìn chung, quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB trên địa bàn năm 2004 đảm bảo đúng các quy định. Công tác kiểm tra, giám sát tiến độ thi công và giải ngân có sự chuyển biến, tiến bộ. Tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư XDCB năm 2004 là 256.392 triệu đồng, trong đó: Hội đồng nhân dân phân bổ đầu năm 158.392 triệu đồng; Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân quyết định phân bổ 86 tỷ (46 tỷ đồng nguồn thưởng vượt thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và 40 tỷ đồng vay tín dụng ưu đãi năm 2003), Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ 12 tỷ đồng (tiền thu sử dụng đất). Đã phân bổ vốn cho 87 công trình (73 công trình chuyển tiếp, 14 công trình xây dựng mới và các công trình thanh toán vốn tồn đọng từ các năm trước). Cấp huyện trực tiếp quyết định phân bổ 63 dự án (20 dự án chuyển tiếp và 43 dự án mới). Ước khối lượng thực hiện đến 31/12/2004 vượt khoảng trên 30% kế hoạch vốn, giải ngân đạt 100% kế hoạch. Tuy nhiên, thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2004, vẫn còn một số tồn tại yếu kém: phân bổ vốn đầu tư còn dàn trải; nợ đọng vốn đầu tư một số dự án kéo dài; chỉ đạo, điều hành lập dự án, thiết kế kỹ thuật, phê duyệt còn chậm, thường dồn vào những tháng cuối năm dẫn đến chất lượng thẩm định, phê duyệt, thiết kế kỹ thuật, phê duyệt còn chậm, thường dồn vào những tháng cuối năm dẫn đến chất lượng thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán không sát, chưa lường hết các yếu tố biến đồng về đơn giá vật tư và nhân công, phải bổ sung, điều chỉnh kéo dài thời gian, có dự án được phân bổ vốn nhưng không triển khai thực hiện được như: chỉnh trang khu du lịch Phố Hiến, hạ tầng di tích Hải Thượng Lãn Ông, chợ đầu mối Vương và Như Quỳnh; quá trình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB đã phân cấp ở cấp huyện còn nhiều lúng túng, phần lớn các dự án còn phải nhờ các sở, ngành chức năng của tỉnh thẩm định do không có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành; nhiều công trình không thực hiện đúng tiến độ nhưng không được xử lý cam kết trong hợp đồng; chất lượng và hiệu quả đầu tư ở một số công tình còn thấp. II. Phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2005 như sau: Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB 279.080 triệu đồng, trong đó: ngân sách Trung ương giao 189.292 triệu đồng, vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 19.500 triệu đồng và 70.288 triệu đồng từ nguồn thu tiền sử dụng đất. Trong đó, phân bổ cho các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý 171.792 triệu đồng, phân cấp cho cấp huyện quản lý 107.288 triệu đồng. A. Phân bổ 171.729 triệu đồng đầu tư các lĩnh vực thuộc cấp tỉnh quản lý: 1. Lĩnh vực nông nghiệp – thủy lợi: 27.892 triệu đồng (10 công trình chuyển tiếp là 10 công trình mới) 2. Lĩnh vực giao thông – vận tải: 22.000 triệu đồng (11 công trình chuyển tiếp và 02 công trình mới) 3. Lĩnh vực Y tế: 9.200 triệu đồng (4 công trình chuyển tiếp và 1 công trình mới) (Trong đó có 5.000 triệu đồng vốn hỗ trợ theo mục tiêu) 4. Lĩnh vực giáo dục – đào tạo: 16.500 triệu đồng (11 công trình chuyển tiếp và 4 công trình mới) 5. Lĩnh vực văn hóa – thể thao 7.400 triệu đồng (4 công trình chuyển tiếp và 3 công trình mới) 6. Lĩnh vực quản lý nhà nước: 21.300 triệu đồng (3 công trình chuyển tiếp và 2 công trình mới) 7. Các công trình công cộng, quốc phòng, phát triển công nghiệp dự án (6 dự án): 6.300 triệu đồng 8. Vốn đối ứng các công trình TW và ODA (4 khoản): 3.000 triệu đồng 9. Quy hoạch: 2.000 triệu đồng 10. Chuẩn bị đầu tư: 2.000 triệu đồng 11. Dự phòng và thanh toán khối lượng tồn đọng từ các năm trước: 24.200 triệu đồng 12. Trả nợ vốn vay Kho bạc nhà nước: 18.000 triệu đồng 13. Vốn TW hỗ trợ theo mục tiêu (10 dự án): 12.000 triệu đồng B. Phân cấp cho các huyện, thị xã quyết định các dự án đầu tư XDCB 107.288 triệu đồng, trong đó: 37.000 triệu đồng nguồn vốn ngân sách tập trung, 70.258 triệu đồng nguồn thu tiền sử dụng đất. Cụ thể như sau: ĐVT: triệu đồng TT Đơn vị Số tiền Trong đó Nguồn NSTT Thu tiền SD đất 1 Thị xã Hưng Yên 36.788 7.000 29.788 2 Huyện Tiên Lữ 8.600 3.600 5.000 3 Huyện Phù Cừ 4.600 3.600 1.000 4 Huyện Ân Thi 4.600 3.600 1.000 5 Huyện Kim Động 9.100 3.600 5.500 6 Huyện Khoái Châu 8.600 3.600 5.000 7 Huyện Mỹ Hào 8.000 3.000 5.000 8 Huyện Yên Mỹ 11.000 3.000 8.000 9 Huyện Văn Lâm 8.000 3.000 5.000 10 Huyện Văn Giang 8.000 3.000 5.000 C. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến từng dự án, sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp sau, các khoản: - Khoản 4 mục 8 vốn đối ứng các dự án khác: 1.000 triệu đồng
Mục 10 chuẩn bị đầu tư: 2.000 triệu đồng
Mục 11 dự phòng và thanh toán vốn tồn đọng: 24.200 triệu đồng