QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm một số chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 Về tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015;
Xét đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015 (có Đề án kèm theo).
Điều 2
Giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013; thay thế Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 09/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Lộc
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Về tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND
ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh)
Phần thứ nhất
Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 29/3/2010 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư (Khóa X).
Phần thứ hai
Phần thứ ba
MỤC TIÊU - YÊU CẦU
Mục tiêu
Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 29/3/2010 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư (Khóa X); Luật DQTV đến lãnh đạo các cấp, các ngành nhằm nâng cao nhận thức về vị trí chiến lược, nội dung cơ bản, tính cấp bách của nhiệm vụ xây dựng lực lượng DQTV trong tình hình mới. Nâng cao trách nhiệm, phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong xây dựng, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV.
Điều 9, Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng
Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban CHQS và lực lượng tự vệ cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan bộ, ngành Trung ương đứng chân trên địa bàn theo Luật DQTV.
4. Quy định về chất lượng DQTV
Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Chi bộ Quân sự, Chi đoàn Dân quân. Tích cực phát triển đảng viên, đoàn viên trong DQTV, hàng năm, phát triển thêm 1% đảng viên mới (hàng năm, mỗi xã, phường, thị trấn kết nạp từ 1-2 đảng viên mới), phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đảng viên đạt 25% trở lên; 100% cán bộ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó quân sự cấp xã là đảng viên và 95% trở lên được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành Quân sự cơ sở; 50% Chi bộ Quân sự có cấp ủy. Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban CHQS cấp xã, cơ quan, tổ chức và cán bộ chỉ huy đơn vị DQTV các cấp đúng quy định của Chính phủ và Bộ Quốc phòng. Phấn đấu Tiểu đội dân quân cơ động, Dân quân thường trực có đảng viên, Trung đội Dân quân cơ động có tổ đảng, Thôn đội trưởng là đảng viên. Chú trọng phát triển đảng viên ở những nơi cơ sở chính trị mỏng yếu, vùng dân tộc thiểu số và địa bàn thôn, làng ch¬ưa có đảng viên.
5. Cơ cấu thành phần, quy mô tổ chức xây dựng lực lượng
a. Cơ cấu thành phần lực lượng
DQTV gồm DQTV nòng cốt và DQTV rộng rãi.
Lực lượng DQTV nòng cốt gồm DQTV cơ động, DQTV tại chỗ, DQTV biển và DQTV binh chủng phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.
Đối với xã được Tư lệnh Quân khu quyết định công nhận trọng điểm về QP-AN, chỉ đạo tổ chức 01 Tiểu đội Dân quân thường trực trong Trung đội Dân quân cơ động của cấp xã.
b. Quy mô, tổ chức biên chế
Cấp tỉnh: Tiếp tục củng cố cPPK37mm-1 tự vệ Công ty Cổ phần Giày Bình Định
Cấp huyện: Quy mô tổ chức đến cấp trung đội
Lực lượng cơ động:
+ Huyện, thị xã, thành phố tổ chức 02 Trung đội cơ động gồm: Quy Nhơn, An Nhơn, Tuy Phước, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát và Tây Sơn.
+ Huyện tổ chức 01 Trung đội cơ động gồm: Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh.
Biên chế Trung đội Dân quân cơ động cấp huyện: 28 đ/c (3 tiểu đội x 9đ/c + 01 trung đội trưởng)
Lực lượng súng máy phòng không 12,7mm:
+ Các huyện, thị xã, thành phố xây dựng 03 Trung đội gồm: Quy Nhơn (02 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Phù Cát (03 Trung đội Dân quân)
+ Các huyện, thị xã xây dựng 02 Trung đội gồm: An Nhơn (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân) Tuy Phước (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Tây Sơn (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Hoài Nhơn (02 Trung đội Dân quân); Vĩnh Thạnh (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Phù Mỹ (02 Trung đội Dân quân).
+ Các huyện xây dựng 01 Trung đội súng máy phòng không dân quân gồm: Hoài Ân (01 Trung đội Dân quân); An Lão (01 Trung đội Dân quân); Vân Canh (01 Trung đội Dân quân).
Biên chế Trung đội súng máy phòng không 12,7mm gồm: 15 đ/c (02 khẩu đội x 7đ/c + 01 trung đội trưởng)
Lực lượng pháo binh:
Tổ chức mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 Trung đội cối 82mm. Riêng các huyện ven biển và trọng điểm gồm; Phù cát, Tuy Phước, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn và thành phố Quy Nhơn tổ chức thêm mỗi huyện 01 Trung đội ĐKZ 82mm.
Biên chế Trung đội Cối 82mm gồm: 15 đ/c (02 khẩu đội x 07đ/c + 01 trung đội trưởng)
Biên chế Trung đội ĐKZ 82mm gồm: 15 đ/c (02 khẩu đội x 07đ/c + 01 trung đội trưởng)
Cấp xã: Quy mô tổ chức Trung đội, Tiểu đội và tổ
Lực lượng Dân quân cơ động:
+ 34 xã, phường, thị trấn trọng điểm về QP-AN tổ chức Trung đội Dân quân cơ động 28 đ/c (3 tiểu đội x 09đ/c + 1 trung đội trưởng); tổ chức Tiểu đội Dân quân thường trực luân phiên trong Trung đội Dân quân cơ động của cấp xã, quân số 09 đ/c (01 Tiểu đội trưởng + 08 chiến sỹ).
+ Các xã tổ chức Trung đội thiếu (15 đ/c) gồm: Đắc Mang, Ân Sơn (Hoài Ân); An Nghĩa, An Dũng, An Quang, An Hưng (An Lão); Vĩnh Kim, Vĩnh Thuận (Vĩnh Thạnh); Canh Hòa, Canh Hiệp (Vân Canh); Vĩnh An (Tây Sơn). Biên chế Trung đội Dân quân cơ động thiếu cấp xã: 15đ/c (02 Tiểu đội x 07đ/c + 1 Trung đội trưởng).
+ Các xã, phường, thị trấn còn lại mỗi đơn vị tổ chức 01 Trung đội 22đ/c (3 Tiểu đội x 07đ/c + 01 trung đội trưởng).
Một số binh chủng khác: các xã, phường, thị trấn căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ có thể tổ chức một số tổ, tiểu đội (khẩu đội) binh chủng cần thiết như: Cối 60mm, Thông tin, Công binh, Phòng hóa, Trinh sát, Y tế;
Thôn, làng, khu phố...(gọi chung là thôn)
Thôn thuộc vùng đồng bằng, đô thị, ven biển, trung du tổ chức dân quân tại chỗ cấp tiểu đội; riêng các tổ dân phố tổ chức từ 01 đến 02 Dân quân.
Thôn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo tổ chức từ tổ đến tiểu đội dân quân tại chỗ.
DQTV biển: Quy mô tổ chức cấp Tiểu đội, Trung đội ở các xã, phường ven biển
Huyện Hoài Nhơn: 01 Trung đội, 08 Tiểu đội;
Huyện Phù Mỹ: 07 Tiểu đội;
Huyện Phù Cát: 01 Trung đội, 07 Tiểu đội;
Thành phố Quy Nhơn: 07 Tiểu đội.
Biên chế
+ Biên chế a DQTV biển: 09 đ/c (01 tiểu đội trưởng + 08 chiến sỹ)
+ Biên chế b DQTV biển: 28 đ/c (3 tiểu đội x 09đ/c + 01 trung đội trưởng).
Xây dựng lực lượng DQTV biển theo hướng tinh gọn, gắn với số lượng tàu, thuyền và ngư trường hoạt động. Biên chế mỗi Tiểu đội trên 1 đến 3 tàu, thuyền; trung đội trên 3 đến 5 tàu, thuyền (hoặc hơn), cùng hoạt động trên cùng một tuyến (bờ, lộng, khơi).
Chỉ đạo tuyển chọn ngư dân vào Dân quân biển là những người trực tiếp hành nghề trên biển gắn bó với tàu thuyền, là ngư dân thuộc địa phương quản lý, đặc biệt là chủ tàu, thuyền trưởng, máy trưởng, tài công; tuổi đời có thể đến 45 tuổi.
Cơ quan, tổ chức
Lấy đơn vị công tác, sản xuất để tổ chức lực lượng tự vệ; quy mô tổ chức cấp tiểu đội, trung đội, đại đội.
Chủ yếu tổ chức lực lượng tự vệ chiến đấu tại chỗ; cơ quan, tổ chức có quân số tự vệ đông, ngoài việc tổ chức lực lượng chiến đấu tại chỗ, có thể tổ chức lực lượng binh chủng chiến đấu, binh chủng bảo đảm chiến đấu theo sự chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên.
Ngoài lực lượng DQTV được quy định ở trên, các lực lượng khác tổ chức biên chế theo định hướng chung như Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng.
6. Trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
a. Vũ khí, trang bị
Thực hiện theo Thông tư số 99/2010/TT-BQP ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng về trang bị, đăng ký và quản lý vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của lực lượng dân quân tự vệ, Chỉ thị của Tư lệnh Quân khu và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
Đối với lực lượng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ A2 tại các cơ sở bảo đảm vũ khí, trang bị và công cụ hỗ trợ riêng.
Loại súng trang bị cho lực lượng Dân quân tự vệ: AR15, Garant và một số loại súng khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
Quản lý vũ khí: Thực hiện theo Chỉ thị của Tư lệnh Quân khu và hướng dẫn của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
b. Công cụ hỗ trợ
Ngoài vũ khí trang bị theo quy định, lực lượng DQTV trong hoạt động sẵn sàng chiến đấu, tuần tra được trang bị một số công cụ hỗ trợ cầm tay như: Côn, gậy, dùi cui bằng gỗ, nhựa, cao su. Sau khi thực hiện nhiệm vụ phải tập trung quản lý tại trụ sở của Ban CHQS cấp xã, cơ quan, tổ chức, tuyệt đối không giao cho cá nhân quản lý.
7. Tổ chức xây dựng điểm
Ban CHQS thị xã An Nhơn tiếp tục tham mưu cho Thị ủy, UBND thị xã lãnh đạo, chỉ đạo xã Nhơn An xây dựng mô hình điểm tuyên truyền Luật DQTV theo Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 của UBND tỉnh; tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở; tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng; kịp thời sơ kết để tiếp tục chỉ đạo thực hiện.
Ban CHQS thành phố Quy Nhơn chủ động tổ chức khảo sát, nắm chắc các loại hình doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, tham mưu cho Thành ủy, UBND thành phố tổ chức xây dựng 01 đến 02 đơn vị tự vệ trong các doanh nghiệp (tư nhân) có tổ chức Đảng.
Mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn một đơn vị cấp xã để xây dựng điểm, sau đó rút kinh nghiệm, nhân rộng về xây dựng lực lượng dân quân, thời gian vào quý I/2013.
Huyện Hoài Nhơn chọn xã Tam Quan Bắc để xây dựng điểm về công tác huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân biển theo Luật DQTV.
Mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn một đơn vị cấp xã trọng điểm về QP-AN; tỉnh chọn 03 đơn vị cấp xã (đồng bằng, đô thị, miền núi) làm điểm về xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV để rút kinh nghiệm, nhân rộng.
Thị xã An Nhơn, huyện Hoài Nhơn tổ chức xây dựng điểm 02 trụ sở làm việc cho Ban CHQS cấp xã để rút kinh nghiệm nhân rộng mô hình toàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Bộ CHQS tỉnh phối hợp với các địa phương chọn 03 xã xây dựng mô hình giao đất, rừng, tạo điều kiện để lực lượng Dân quân cấp xã nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.
III. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, PHÁP LUẬT, HUẤN LUYỆN QUÂN SỰ
1. Đào tạo cán bộ Ban CHQS cấp xã
a. Tiếp tục đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở khóa 6 cho 80 học viên theo Quyết định số 73/2008/QĐ-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình khung đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, Quyết định số 860/QĐ-BQP ngày 01/4/2009 của Bộ Quốc phòng về ban hành chương trình chi tiết đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, bảo đảm nâng cao chất lượng. Tổ chức khảo sát, tuyển chọn và đào tạo khóa 7 cho khoảng từ 80 -100 học viên vào Quý 1 năm 2014.
b. Tuyển chọn liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng, đại học; tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; phấn đấu đến năm 2015, có 95% trở lên Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.
2. Bồi dưỡng cán bộ
Công tác bồi dưỡng cán bộ do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức tại Trường Quân sự tỉnh; đối tượng, nội dung, chương trình, thời gian theo Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng.
3. Tập huấn cán bộ
Theo phân cấp hàng năm trước khi bước vào huấn luyện từ cấp tỉnh đến cấp huyện tổ chức tập huấn cán bộ đúng đối tượng, đảm bảo đủ nội dung, sát yêu cầu thực tế.
a. Cấp tỉnh
Đối tượng: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban CHQS cấp xã, Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, huyện; cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội DQTV binh chủng Phòng không, Pháo binh, Công binh, cán bộ DQTV biển.
Nội dung: Từng đối tượng cụ thể, có nội dung riêng được quy định trong Thông tư số 79/2010/TT-BQP
Thời gian: 10 ngày/năm
Cơ sở tập huấn: Trường Quân sự tỉnh
b. Cấp huyện
Đối tượng: Cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội DQTV bộ binh, thông tin, trinh sát, phòng hỏa, y tế; thôn đội trưởng.
Nội dung: từng đối tượng cụ thể, có nội dung riêng được quy định trong Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng
Thời gian: 07 ngày/năm.
Cơ sở tập huấn: Ban CHQS cấp huyện
4. Giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho chiến sỹ DQTV
Do cấp huyện, cấp xã tổ chức; đối tượng, nội dung, chương trình, thời gian theo Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng.
Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu, hướng dẫn của trên về công tác đào tạo, tập huấn, huấn luyện; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ
Mọi hoạt động của DQTV trong sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong bảo vệ ANCT - TTATXH và các hoạt động khác phải đặt dưới sự lãnh đạo của Cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và sự chỉ huy trực tiếp của Chỉ huy trưởng Ban CHQS xã, phường, thị trấn; Chỉ huy trưởng Ban CHQS cơ quan, tổ chức và sự chỉ huy, chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên.
Hoạt động của lực lượng DQTV phải thực hiện nghiêm các quy định tại
Điều 25,
Chương II,
Chương IV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV; Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ.
Điều 42, 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ trong thời gian điều trị tại các cơ sở y tế được trợ cấp tiền ăn cơ bản như chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm, nhưng không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.
4. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của DQTV
Cán bộ, chiến sỹ DQTV nòng cốt được cấp trang phục, sao mũ, phù hiệu theo tiêu chuẩn quy định tại
Điều 21, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ.
Ngân sách Trung ương và địa phương bảo đảm, mua sắm trang phục cho lực lượng dân quân nòng cốt
Cơ quan, tổ chức bảo đảm mua sắm trang phục cho lực lượng tự vệ.
5. Bảo đảm trang thiết bị công tác, sinh hoạt
Mỗi Ban CHQS cấp xã phải được bảo đảm tối thiểu gồm: bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, tủ sắt đựng súng, công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện, trang phục dùng chung, máy điện thoại và một số vật chất, công cụ hỗ trợ khác bảo đảm cho Dân quân làm nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu, hoạt động, huấn luyện.
Riêng đối với Dân quân thường trực tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh, được bảo đảm đủ phòng sinh hoạt, làm việc, phòng nghỉ, giường, chiếu, chăn, màn và các trang thiết bị khác bảo đảm cho công tác, sinh hoạt, ăn, ở.
6. Dự toán bảo đảm ngân sách cho DQTV
Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh dự toán ngân sách công tác DQTV thông qua Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh phê duyệt; cấp huyện, xã được phân bổ, dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
VI. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Lực lượng DQTV phải đặt dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Cấp ủy đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền, sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan quân sự các cấp theo quy định của Luật DQTV, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Quốc phòng và các chỉ thị, hướng dẫn, kế hoạch của trên; đồng thời phát huy có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị các cấp trong tổ chức xây dựng lực lượng DQTV.
2. Xây dựng lực lượng DQTV trước hết là xây dựng về chất lượng chính trị. Bảo đảm là lực lượng trung thành, tin cậy của Đảng, là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân, của Nhà nước ở cơ sở.
3. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng của lực lượng Dân quân cơ động, thường trực, DQTV phòng không, DQTV biển ở các địa bàn chiến lược, vùng trọng điểm; xây dựng đến đâu chắc đến đó, gắn với việc đổi mới nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, đặc biệt là địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh.
4. Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và mặt trận, đoàn thể có trách nhiệm quan tâm đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV với khả năng kinh tế của địa phương; cơ quan, tổ chức. Tổ chức vận động thu quỹ quốc phòng - an ninh và các hoạt động có thu khác để hỗ trợ cho xây dựng, hoạt động của lực lượng DQTV.
5. Tăng cường việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra kịp thời uốn nắn những sai sót trong tổ chức xây dựng lực lượng DQTV. Tiến hành định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, phát huy những mặt tích cực, tiến bộ, khắc phục những yếu kém, tồn tại nhằm xây dựng lực lượng DQTV thực sự tin cậy, chất lượng, hiệu quả.
Phần thứ tư