QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 241/TTr-STTTT ngày 29 tháng 3 năm 2013 và Báo cáo thẩm định số 327/BC-STP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Sở Tư Pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận .
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tiêu ch í đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND
ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan Nhà nước (CQNN) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố (bao gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố) (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mạng cục bộ (LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của toà nhà hoặc trong một toà nhà, ...
2. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
3. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hoá việc hiển thị thông tin.
4. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng:
a) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó;
b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;
c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ;
d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.
5. An toàn thông tin (ATTT): bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu của máy tính và an toàn mạng.
Điều 4
Mục đích của việc đánh giá
1. Phản ánh tình hình thực tế kết quả ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể của từng cơ quan, đơn vị. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hoạch định các chính sách phát triển CNTT đồng bộ hơn, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng thông tin, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các ngành kinh tế - xã hội.
2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong các cơ quan Nhà nước, tạo tiền đề cho việc phục vụ nhân dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng các cơ quan điển hình, cá nhân tiêu biểu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương II
Điều 5
Các yêu cầu khi báo cáo, đánh giá
Đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Đáp ứng nhu cầu thông tin và các chỉ tiêu thống kê của tỉnh.
2. Các chỉ tiêu trong báo cáo, mức độ chi tiết của số liệu báo cáo phải được đảm bảo đúng thực tế, phù hợp với tổ chức và nguồn lực của đơn vị báo cáo. Số liệu báo cáo đảm bảo khai thác từ cơ sở dữ liệu và các văn bản của đơn vị.
3. Chế độ báo cáo phải được thực hiện đúng theo quy định.
4. Phạm vi thống kê: số liệu báo cáo hoàn toàn thuộc phạm vi quản lý theo dõi của đơn vị báo cáo.
5. Thời hạn báo cáo: các đơn vị gửi báo cáo hiện trạng tình hình ứng dụng CNTT của đơn vị mình theo mẫu tại phụ lục kèm theo Quy định này về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 05 tháng 9 hằng năm.
6. Phương thức báo cáo: báo cáo được thực hiện dưới 2 hình thức: bằng văn bản giấy và bằng văn bản điện tử qua hộp thư của Sở Thông tin và Truyền thông Ninh Thuận: sotttt@ninhthuan.gov.vn . Đơn vị báo cáo phải sử dụng hộp thư công vụ (...@ninhthuan.gov.vn) của đơn vị để gửi báo cáo.
Điều 6
Các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
Tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm:
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
a) Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) được trang bị máy tính trong cơ quan;
b) Tỷ lệ máy tính trong các CQNN có kết nối mạng cục bộ (LAN);
c) Tỷ lệ máy tính trong các CQNN có kết nối internet băng thông rộng;
d) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính;
đ) Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính kết nối internet;
e) Hệ thống an toàn, an ninh thông tin;
g) Tổng kinh phí đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho hạ tầng kỹ thuật CNTT trong năm.
2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
a) Tỷ lệ trường học có dạy tin học (theo từng cấp học);
b) Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT trong các CQNN;
c) Trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách CNTT;
d) Tỷ lệ CBCCVC sử dụng máy tính thành thạo trong công việc;
đ) Tỷ lệ CBCCVC tập huấn kỹ năng về ứng dụng CNTT;
e) Tỷ lệ CBCCVC được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở;
g) Tỷ lệ CBCCVC sử dụng thành thạo các phần mềm mã nguồn mở.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Tỷ lệ CBCCVC được cấp thư điện tử công vụ;
b) Tỷ lệ CBCCVC thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc;
c) Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử;
d) Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;
đ) Tỷ lệ CBCCVC dùng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;
e) Hệ thống hội nghị truyền hình;
g) Tỷ lệ máy tính cài phần mềm mã nguồn mở;
h) Cổng/Trang thông tin điện tử;
i) Hệ thống “một cửa” điện tử;
k) Tin học hoá các thủ tục hành chính;
l) Mức của các dịch vụ công trực tuyến;
m) Triển khai các ứng dụng cơ bản;
n) Tổng chi ngân sách cho CNTT trong năm.
4. Môi trường và chính sách:
a) Quy chế hoặc quy định về quản lý, điều hành ứng dụng CNTT đảm bảo an toàn thông tin trong cơ quan, đơn vị;
b) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho cán bộ chuyên trách CNTT;
c) Kế hoạch, đề án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị;
d) Các văn bản quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ của cơ quan, đơn vị;
đ) Mức độ quan tâm của lãnh đạo cơ quan, đơn vị đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT.
Điều 7
Xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
1. Thang điểm dành cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được đánh giá theo Phụ lục I.
2. Thang điểm dành cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được đánh giá theo Phụ lục II.
3. Thang điểm đánh giá Trang/Cổng thông tin điện tử của các CQNN được đánh giá theo Phụ lục III.
4. Cách xếp hạng áp dụng đối với quy định tại khoản 1 và 2 Điều này:
a) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 850 điểm trở lên được xếp hạng tốt;
b) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 750 đến dưới 850 điểm được xếp hạng khá;
c) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm từ 500 đến dưới 750 điểm được xếp hạng trung bình;
d) Cơ quan, đơn vị có tổng điểm dưới 500 điểm được xếp hạng yếu;
đ) Cơ quan, đơn vị gửi phiếu đánh giá, xếp hạng trễ nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo theo quy định tại khoản 5
Điều 4 Quy định này (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến) thì tổng số điểm bị trừ đi 100. Trường hợp cơ quan, đơn vị gửi báo cáo trễ quá 5 ngày hoặc không gửi phiếu đánh giá, xếp hạng thì bị xếp hạng yếu.
Chương III
Điều 8
Tiếp nhận, xử lý số liệu và báo cáo đánh giá, phân loại kết quả
1. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp số liệu, đánh giá xếp hạng; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
2. Trên cơ sở các kết quả báo cáo, Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh tổ chức đánh giá, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp hạng trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
Điều 9
Công bố kết quả
Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban chỉ đạo CNTT của tỉnh để công bố kết quả đánh giá, xếp hạng thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong chương trình tổng kết thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) cuối năm của tỉnh.
Chương IV
Điều 10
Kinh phí
Kinh phí để thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước hằng năm được đưa vào dự toán kinh phí chương trình ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh hằng năm.
Điều 11
Điều khoản thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại
Điều 2 có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Đại
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục 1
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH NINH THUẬN NĂM 20
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND
ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Hướng dẫn chung:
— Bên dưới phần phụ lục có phần ghi chú giải thích hoặc hướng dẫn cách thu thập, điền số liệu. Đề nghị đọc kỹ phần này trước khi thực hiện điền số liệu cho mục tin.
— Với các số liệu thống kê từ các công bố của các cơ quan quản lý Nhà nước như: báo cáo thống kê, kết quả điều tra ..., cần ghi rõ nguồn cung cấp. Mốc thời gian lấy số liệu thống kê được tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 20
— Số liệu thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 5 Quy định này.
— Trong phiếu điều tra này, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đều được gọi chung là cơ quan.
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ quan:................................................................................................................................................
2. Địa chỉ:............................................................................................................................................................
3. Điện thoại:............................................ Fax: ..........................................................................................
4. Email:...............................................................................................................................................................
5. Tổng số các đơn vị trực thuộc:.......................................................................................................
6. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) của cơ quan:
Trong đó: - Tổng số cán bộ công chức:............................................................................
Tổng số viên chức:
7. Tổng số thủ tục hành chính công đã được thống kê theo Đề án 30 (cải cách thủ tục hành chính):...........................................................................................................................................
B. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Nhóm
Chỉ tiêu
Cách tính điểm
Điểm tối đa
Điểm tự chấm
Điểm thẩm định
Ghi chú
1
HẠ TẦNG KỸ THUẬT CNTT
150
Tỷ lệ CBCCVC có máy tính................ ........................................................... %
Tại cơ quan:
+ Số máy chủ:............................................
+ Số máy để bàn:......................................
+ Số máy tính xách tay:.........................
Tại các đơn vị trực thuộc:
+ Số máy chủ:............................................
((tỷ lệ x 100)/10) x 4
40
Nhóm
Chỉ tiêu
Cách tính điểm
Điểm tối đa
Điểm tự chấm
Điểm thẩm định
Ghi chú
+ Số máy để bàn:........................................
+ Số máy tính xách tay:...........................
1.2
Tỷ lệ máy tính có kết nối mạng LAN..... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
1.3
Có kết nối internet băng thông rộng
20
q Có
+ 20 điểm
q Không
1.4
Tỷ lệ máy tính có kết nối internet...... %
Tổng số máy tính có kết nối internet:
+ Tại cơ quan:.........................................
+ Tại đơn vị trực thuộc:.....................
Cơ quan đang sử dụng loại thuê bao băng rộng nào (Leased line, FTTH, xDSL, …):.......... Số lượng:...................
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
1.5
Mạng cục bộ (LAN) có áp dụng các biện pháp an toàn thông tin
q Có (đề nghị ghi rõ):
+ 20 điểm
20
q Không
1.6
Tổng kinh phí đầu tư cho hạ tầng CNTT trong năm 20.......
20
a) Kinh phí thường xuyên cho CNTT của cơ quan:..............................................
+ 5 điểm
b) Kinh phí đầu tư cho phần cứng.....
+ 5 điểm
c) Kinh phí đầu tư cho phần mềm:...
+ 5 điểm
d) Kinh phí đầu tư cho an toàn thông tin: .............................................................. .............................................................. .............................................................. ..............................................................
+ 5 điểm
2
NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
150
2.1
Có cán bộ chuyên trách CNTT
30
q Có
+ 30 điểm
q Không
2.2
Trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách CNTT
20
q Trên đại học
+ 20 điểm
q Đại học
+ 15 điểm
q Cao đẳng
+ 10 điểm
q Trung cấp
+ 5 điểm
2.3
Tỷ lệ CBCCVC sử dụng máy tính thành thạo trong công việc:............................. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
2.4
Tỷ lệ CBCCVC đi tập huấn kỹ năng về ứng dụng CNTT:..................................... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
2.5
Tỷ lệ CBCCVC được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở (Open Office, Mozilla firefox, Mozilla Thunderbird và Unikey):.... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
2.6
Tỷ lệ CBCCVC sử dụng thành thạo các phần mềm mã nguồn mở nói trên:.. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
3
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
550
Hệ thống thư điện tử
150
3.1
Tỷ lệ CBCCVC được cấp thư điện tử công vụ:...................................................... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 5
50
Nhóm
Chỉ tiêu
Cách tính điểm
Điểm tối đa
Điểm tự chấm
Điểm thẩm định
Ghi chú
3.2
Tỷ lệ CBCCVC thường xuyên sử dụng
thư điện tử công vụ trong công việc (truy cập nhiều hơn 01 lần/ngày) :.... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 4
40
3.3
Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử trong nội bộ cơ quan:............................. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
3.4
Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử với bên ngoài cơ quan:.......................... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
Triển khai các ứng dụng
150
3.5
Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc (hệ thống văn phòng điện tử):
Phần mềm ứng dụng khác:
Phần mềm khác:..........................................
Phần mềm:...... triệu đồng
Phần cứng:....... triệu đồng
Điều 5 Quy định này.
— Các cơ quan Nhà nước (CQNN) trong phiếu này được hiểu là các CQNN ở tất cả các cấp của huyện/thành phố, trừ các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan Trung ương, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp Nhà nước.
— Trong phiếu điều tra này, các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đều được gọi chung là huyện.
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên huyện:...................................................................................................................................................
2. Điện thoại:............................................ Fax: ..........................................................................................
3. Email:...............................................................................................................................................................
4. Tổng dân số:...............................................................................................................................................
5. Tổng số hộ gia đình:.............................................................................................................................
6. Tổng số các phòng ban chuyên môn:.......................................................................................
7. Tổng số phường, xã, thị trấn trực thuộc:................................................................................
8. Tổng số doanh nghiệp trong huyện:..........................................................................................
9. Tổng số lao động trong các doanh nghiệp:...........................................................................
10. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC):
Trong đó: tại huyện : - Tổng số cán bộ công chức:...........................................................
Tổng số viên chức:
Tại xã, phường, thị trấn:
Tổng số cán bộ công chức:............................................................
Tổng số viên chức:
11. Tổng số thủ tục hành chính công đã được thống kê theo Đề án 30:................
B. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Nhóm
Chỉ tiêu
Cách tính điểm
Điểm tối đa
Điểm tự chấm
Điểm thẩm định
Ghi chú
1
HẠ TẦNG KỸ THUẬT CNTT
150
1.1
Tỷ lệ CBCCVC có máy tính................ ........................................................... %
Tại huyện:
+ Số máy chủ:.............................................
+ Số máy để bàn:........................................
+ Số máy tính xách tay:...........................
Tại các đơn vị trực thuộc:
+ Số máy chủ:..............................................
+ Số máy để bàn:........................................
+ Số máy tính xách tay:...........................
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
1.2
Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính:.............. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 1,5
15
1.3
Tỷ lệ máy tính có kết nối mạng LAN...... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
1.4
Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính kết nối internet băng rộng:.................................... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 1,5
15
1.5
Có kết nối internet băng thông rộng
20
q Có
+ 20 điểm
q Không
1.6
Tỷ lệ máy tính có kết nối internet...... %
Tổng số máy tính có kết nối internet:
+ Tại cơ quan:.........................................
+ Tại đơn vị trực thuộc:.....................
Cơ quan đang sử dụng loại thuê bao băng rộng nào (Leased line, FTTH, xDSL, …):.......... Số lượng:...................
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
1.7
Mạng cục bộ (LAN) có áp dụng các biện pháp an toàn thông tin
20
q Có (đề nghị ghi rõ):
+ 20 điểm
q Không
1.8
Tổng kinh phí đầu tư cho hạ tầng CNTT trong năm 20.......
20
a) Kinh phí thường xuyên cho CNTT của cơ quan:............................................................
+ 5 điểm
b) Kinh phí đầu tư cho phần cứng..........
+ 5 điểm
c) Kinh phí đầu tư cho phần mềm:........
+ 5 điểm
d) Kinh phí đầu tư cho an toàn thông tin: .............................................................. .............................................................. .............................................................. ..............................................................
+ 5 điểm
2
NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
180
2.1
Tỷ lệ trường tiểu học có dạy tin học.... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
2.2
Tỷ lệ trường trung học có dạy tin học.. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
2.3
Tỷ lệ trường trung học phổ thông có dạy tin học %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
2.4
Có cán bộ chuyên trách CNTT
20
q Có
+ 20 điểm
q Không
2.5
Trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách CNTT
20
q Trên đại học
+ 20 điểm
q Đại học
+ 15 điểm
q Cao đẳng
+ 10 điểm
q Trung cấp
+ 5 điểm
Nhóm
Chỉ tiêu
Cách tính điểm
Điểm tối đa
Điểm tự chấm
Điểm thẩm định
Ghi chú
2.6
Tỷ lệ CBCCVC sử dụng máy tính thành thạo trong công việc:................................ %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
2.7
Tỷ lệ CBCCVC đi tập huấn kỹ năng về ứng dụng CNTT:................................. ......................................................... %
20
2.8
Tỷ lệ CBCCVC được tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở (Open Office, Mozilla firefox, Mozilla Thunderbird và Unikey):........ ........................................................................ %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
2.9
Tỷ lệ CBCCVC sử dụng thành thạo các phần mềm mã nguồn mở nói trên:....... ....................................................................... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 2
20
3
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
550
Hệ thống thư điện tử
150
3.1
Tỷ lệ CBCCVC được cấp thư điện tử công vụ:.......................................................... ........................................................................ %
((tỷ lệ x 100)/10) x 5
50
3.2
Tỷ lệ CBCCVC thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc (truy cập nhiều hơn 01 lần/ngày) :.... %
((tỷ lệ x 100)/10) x 4
40
3.3
Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử trong nội bộ huyện:................................. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
3.4
Tỷ lệ trao đổi văn bản qua thư điện tử với bên ngoài cơ quan:.................................. %
((tỷ lệ x 100)/10) x 3
30
Triển khai các ứng dụng
120
3.5
Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc (hệ thống văn phòng điện tử):
Phần mềm ứng dụng khác:
Phần mềm khác:..............................................
Phần mềm:..................... triệu đồng
Phần cứng:....................... triệu đồng