QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung, điều chỉnh, cập nhật Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013, Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 và Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung khoản 1, điều 7, Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 hướng dẫn về Thuế Tài nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 562/STC-GCS ngày 24/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bổ sung, điều chỉnh, cập nhật Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013, Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 và Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 của UBND tỉnh, để tính thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng kể từ tháng 01/2016, như sau:
(Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên theo phụ lục đính kèm)
Điều 2
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Báo cáo Bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Quảng Nam sau khi bổ sung, điều chỉnh, cập nhật cho Bộ Tài chính (thay UBND tỉnh), đảm bảo đúng thời gian quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan căn cứ vào khung giá tính thuế tài nguyên thống nhất trên toàn quốc do Bộ Tài chính ban hành và nội dung hướng dẫn tại
Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính để tham mưu UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định để áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Cục Thuế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại quyết định này. Đồng thời, theo dõi biến động của giá tính thuế tài nguyên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới để tổng hợp gởi Sở Tài chính kiểm tra tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013, Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 và Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 của UBND tỉnh.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 22 /4/2016
của UBND tỉnh Quảng Nam)
Số
TT
Nhóm, loại tài nguyên
(sắp xếp theo danh mục
tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 )
Đơn vị tính
Quyết định quy định giá tính thuế tài nguyên trước đây
Giá tính thuế tài nguyên theo các QĐ trước đây (đồng/đơn vị tính)
Giá tính thuế tài nguyên theo QĐ bổ sung, điều chỉnh, cập nhật năm 2016 (đồng/đơn vị tính)
1
2
3
4
5
6
I
Khoáng sản kim loại
1
Quặng sa khoáng và quặng gốc Titan
Tấn
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
1.700.000
1.200.000
2
Quặng Titan qua chế biến
2.1
Ilmenite (loại 1 TiO 2 ≥ 56%).
Tấn
nt
3.000.000
1.700.000
2.2
Ilmenite (loại 2 TiO 2 < 56%).
Tấn
nt
2.000.000
1.000.000
2.3
Bột Zircon (loại 1 ZrO 2 ≥ 65%).
Tấn
nt
30.000.000
16.000.000
2.4
Bột Zircon (loại 2 ZrO 2 < 65%).
Tấn
nt
12.000.000
7.000.000
2.5
Tinh quặng Rutil và Rutil nhân tạo/rutil tổng hợp (loại 1 TiO2 ≥ 83%)
Tấn
nt
8.000.000
8.000.000
2.6
Tinh quặng Rutil và Rutil nhân tạo/rutile tổng hợp (loại 2 TiO 2 <83%).
Tấn
nt
4.800.000
4.000.000
2.7
Tinh quặng Monazit (loại 1 REO≥ 57%).
Tấn
nt
14.000.000
33.000.000
2.8
Tinh quặng Monazit (loại 2 REO<57%).
Tấn
nt
8.400.000
23.000.000
2.9
Quặng Manhectic.
Tấn
nt
700.000
700.000
2.10
Xỉ Titan (loại 1 TiO2≥ 85%).
Tấn
nt
15.000.000
15.000.000
2.11
Xỉ Titan (loại2 TiO2< 85%).
Tấn
nt
9.000.000
9.000.000
2.12
Các sản phẩm còn lại
Tấn
Chưa quy định
3.000.000
3
Quặng sắt
Tấn
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
1.000.000
1.000.000
4
Quặng chì, Kẽm
Tấn
nt
4.000.000
4.000.000
5
Thiếc
Tấn
nt
150.000.000
150.000.000
6
Đồng
Tấn
nt
10.000.000
10.000.000
7
Bạc
Tấn
nt
600.000.000
600.000.000
8
Vàng (quy về 98%)
Gram
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 31/10/2014
800.000
800.000
9
Quặng Măng-gan
9.1
Mangan có hàm lượng <20%.
Tấn
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
700.000
700.000
9.2
Mangan có hàm lượng từ 20% đến 29%.
Tấn
nt
1.000.000
1.000.000
9.3
Mangan có hàm lượng từ 30% đến 34%.
Tấn
nt
1.400.000
1.400.000
9.4
Mangan có hàm lượng trên 34%.
Tấn
nt
1.600.000
1.600.000
10
Won Fram
Tấn
Chưa quy định
120.000.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đất:
1.1
Đất sét làm xi măng
M 3
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015
80.000
80.000
1.2
Đất sét làm gạch men.
M 3
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
150.000
150.000
1.3
Đất sét làm gạch, ngói, đồ gốm.
M 3
nt
60.000
60.000
1.4
Đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình.
M 3
nt
30.000
30.000
2
Cao lanh
M 3
nt
150.000
150.000
3
Sỏi, sạn:
M 3
3.1
Loại 1 x 2.
M 3
nt
120.000
170.000
3.2
Loại 2 x 4.
M 3
nt
110.000
150.000
3.3
Loại 4 x 6.
M 3
nt
100.000
120.000
3.4
Loại khác.
M 3
nt
70.000
100.000
4
Cát:
4.1
Cát làm thủy tinh.
M 3
nt
250.000
250.000
4.2
Cát xây dựng, cát tô, cát đúc các loại
+ Địa bàn huyện Duy Xuyên, Đại Lộc.
M 3
nt
30.000
40.000
+ Địa bàn thị xã, thành phố: Điện Bàn, Hội An.
M 3
nt
40.000
80.000
+ Địa bàn huyện Nông Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Hiệp Đức, Bắc Trà My
nt
60.000
80.000
+ Các huyện, thành phố còn lại.
M 3
nt
60.000
120.000
4.3
Cát nhiễm mặn.
M 3
nt
30.000
30.000
4.4
Cát khai thác để san lấp, xây đắp công trình
+ Địa bàn huyện Duy xuyên, Đại Lộc
M 3
Theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015
30.000
30.000
+ Các huyện, thị xã, thành phố còn lại
M 3
nt
30.000
40.000
5
Đá
5.1
Đá hộc các loại.
M 3
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
100.000
150.000
5.2
Đá 0,5 x 1.
M 3
nt
120.000
200.000
5.3
Đá 1 x 2.
M 3
nt
200.000
240.000
5.4
Đá 2 x 4.
M 3
nt
140.000
200.000
5.5
Đá 4 x 6.
M 3
nt
120.000
180.000
5.6
Bột đá.
M 3
nt
60.000
80.000
5.7
Đá cấp phối.
M 3
nt
100.000
150.000
5.8
Đá ong (theo quy cách).
M 3
nt
60.000
120.000
5.9
Đá chẽ các loại.
M 3
nt
130.000
220.000
5.10
Đá khác.
M 3
nt
80.000
150.000
5.11
Đá vôi các loại.
M 3
nt
70.000
70.000
5.12
Đá nung vôi và sản xuất xi măng
M 3
Theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015
100.000
100.000
5.13
Đá felspat (Tràng thạch).
M 3
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
210.000
210.000
5.14
Đá Granite làm ốp lát:
Màu hồng, đỏ.
M 3
nt
2.600.000
2.600.000
Màu đen.
M 3
nt
3.200.000
3.200.000
Màu xanh.
M 3
nt
2.300.000
2.300.000
Màu vàng.
M 3
nt
2.500.000
2.500.000
Màu trắng.
M 3
nt
1.600.000
1.600.000
Màu tím.
M 3
nt
1.400.000
1.400.000
5.15
Đá Granite làm mỹ nghệ.
M 3
nt
3.500.000
3.500.000
5.16
Đá Cát kết làm mỹ nghệ.
M 3
nt
2.800.000
2.800.000
5.17
Đá Cát kết làm ốplát.
M 3
nt
1.200.000
1.200.000
5.18
Đá ốp lát (trừ các loại đá ốp lát Granite, Cátkết đã quy định tại khoản 5 mục II Bảng giá này).
M 3
nt
70.000
70.000
5.19
Mica, Thạch anh kỹ thuật.
M 3
nt
1.600.000
1.600.000
5.20
Đá Dolomite.
M 3
nt
1.800.000
1.800.000
5.21
Đá Crommit.
M 3
nt
250.000
250.000
6
Than:
6.1
Than đá tại mỏ than: Ngọc Kinh, Nông Sơn.
Tấn
nt
650.000
650.000
6.2
Than đá tại mỏ than An Điềm.
Tấn
nt
390.000
390.000
6.3
Than đá tại mỏ còn lại trên địa bàn tỉnh.
Tấn
nt
520.000
520.000
6.4
Than bùn các loại.
Tấn
nt
110.000
110.000
III
Sản phẩm của rừng tự nhiên
Gỗ từ nhóm I đến nhóm VIII, gỗ làm nguyên liệu giấy (1m3 gỗ xẻ, phách tương đương 1,6m3 gỗ tròn). Giá tính thuế tài nguyên được áp dụng đối với các loại gỗ không phân biệt đường kính, khu vực khai thác.
1
Gỗ quý hiếm (Trắc thối, Huê mộc, Huỳnh Đàn)
1.1
Gỗ phách, gỗ xẻ.
M 3
nt
1.000.000.000
4.800.000.000
1.2
Gỗ tròn.
M 3
nt
600.000.000
3.000.000.000
1.3
Gốc, rễ.
Kg
nt
500.000
2.000.000.000
1.4
Dăm, mãnh
Kg
Chưa quy định
300.000
Gỗ trắc
1.5
Gỗ phách
M 3
nt
128.000.000
1.6
Gỗ tròn
M 3
nt
80.000.000
1.7
Gốc
Kg
nt
40.000.000
1.8
Rễ
Kg
nt
20.000.000
2
Gỗ nhóm I
M 3
2.1
Cẩm lai, Hương, Pơ mu, Lát .
M 3
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
13.000.000
13.000.000
2.2
Gỗ Sơn huyết, Huỳnh đường.
M 3
nt
7.000.000
7.000.000
2.3
Các loại gỗ khác.
M 3
nt
9.000.000
9.000.000
3
Gỗ nhóm II
3.1
Gỗ Lim xanh.
M 3
nt
10.000.000
10.000.000
3.2
Gỗ: Kiền kiền, Sao đen.
M 3
nt
7.500.000
7.500.000
3.3
Các loại gỗ khác.
M 3
nt
6.000.000
6.000.000
4
Gỗ nhóm III
4.1
Gỗ Dỗi hương.
M 3
nt
6.000.000
6.500.000
4.2
Gỗ: Chua khét, Trường chua, Huỷnh, Chò chỉ, Chò chai.
M 3
nt
5.000.000
5.000.000
4.3
Các loại gỗ khác.
M 3
nt
4.000.000
4.000.000
5
Gỗ nhóm IV
M 3
nt
3.500.000
3.500.000
6
Gỗ nhóm V
6.1
Gỗ Chò xanh.
M 3
nt
5.000.000
5.000.000
6.2
Gỗ Dầu, Lim xẹt.
M 3
nt
4.500.000
4.500.000
6.3
Các loại gỗ khác.
M 3
nt
3.000.000
3.000.000
7
Gỗ nhóm VI
7.1
Gỗ Chò nâu.
M 3
nt
4.000.000
4.000.000
7.2
Gỗ Xoan đào.
M 3
nt
3.700.000
3.700.000
7.3
Gỗ Keo, Bạch đàn.
M 3
nt
2.000.000
2.000.000
7.4
Các loại gỗ khác.
M 3
nt
2.500.000
2.500.000
8
Gỗ nhóm VII
M 3
nt
1.500.000
1.500.000
9
Gỗ nhóm VIII
M 3
nt
1.000.000
1.000.000
10
Gỗ làm nguyên liệu giấy
M 3
nt
800.000
800.000
11
Cành, ngọn, gốc, rễ 1Ster bằng 0,7 m 3
Ster
nt
200.000
200.000
12
Tre, Nứa, Lồ ô, Mai, Giang, Vấu, Luồng
Ster
nt
80.000
80.000
13
Song mây các loại
Kg
nt
4.000
4.000
14
Cây sặt
Kg
nt
2.000
2.000
15
Đót tươi
Kg
nt
4.000
4.000
16
Đót bông khô
Kg
nt
15.000
15.000
17
Trái trám
Tấn
nt
2.000.000
2.000.000
18
Dầu rái
Kg
nt
25.000
25.000
19
Hạt ươi
19.1
Hạt ươi tươi.
Kg
nt
40.000
40.000
19.2
Hạt ươi khô.
Kg
nt
100.000
100.000
20
Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác, giá tính Thuế tài nguyên được xác định theo giá bán thực tế.
21
Trầm hương, Kỳ nam
21.1
Trầm hương loại 1.
Kg
nt
7.000.000
500.000.000
21.2
Trầm hương loại 2.
Kg
nt
5.000.000
100.000.000
21.3
Trầm hương loại 3.
Kg
nt
4.000.000
20.000.000
22
Đại hồi
Kg
nt
80.000
80.000
23
Quế
Kg
nt
30.000
30.000
24
Sa nhân, thảo quả
Kg
24.1
Loại khô.
Kg
nt
150.000
150.000
24.2
Loại tươi.
Kg
nt
30.000
30.000
25
Củ Đẳng sâm
Kg
nt
80.000
80.000
26
Củ sâm Ngọc Linh
Kg
nt
30.000.000
30.000.000
27
Củ sâm Ba kích
Kg
nt
200.000
200.000
28
Cây làm thuốc (thân, rễ, lá, hoa, quả)
Kg
nt
10.000
10.000
29
Nấm lim xanh
Kg
nt
2.000.000
2.000.000
IV
Hải sản tự nhiên
1
Bào ngư
Kg
Chưa quy định
300.000
2
Hải sâm
Kg
nt
600.000
3
Tôm hùm loại 1
Kg
nt
600.000
4
Tôm hùm các loại
Kg
nt
300.000
5
Tôm các loại
Kg
nt
100.000
6
Mực các loại
Kg
nt
90.000
7
Cá biển các loại thuộc nhóm hàng xuất khẩu
Kg
nt
80.000
8
Cá biển các loại tiêu thụ nội địa
Kg
nt
30.000
V
Nước thiên nhiên
1
Nước khoáng
M 3
Theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013
300.000
220.000
2
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
2.1
Sử dụng nước mặt.
M 3
nt
50.000
50.000
2.2
Sử dụng nước dưới đất.
M 3
nt
70.000
70.000
3
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh (trừ nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp tại khoản 2 mục VI Bảng giá này)
3.1
Sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm (như bia, nước ngọt, đường, sữa, nước đá…), trừ nước dùng cho sản xuất nước sạch.
Sử dụng nước mặt.
M 3
nt
4.000
4.000
Sử dụng nước dưới đất.
M 3
nt
5.000
5.000
3.2
Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi, sản xuất nước sạch...)
Sử dụng nước mặt.
M 3
nt
4.000
4.000
Sử dụng nước dưới đất.
M 3
nt
5.000
5.000
3.3
Dùng cho hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng.
Sử dụng nước mặt.
M 3
nt
4.000
4.000
Sử dụng nước dưới đất.
M 3
nt
5.000
5.000
3.4
Dùng cho mục đích khác
Sử dụng nước mặt.
M 3
nt
4.000
4.000
Sử dụng nước dưới đất.
M 3
nt
5.000
5.000
VI
Yến sào thiên nhiên
1
Loại 1
Kg
nt
73.000.000
73.000.000
2
Loại 2
Kg
nt
47.000.000
47.000.000
3
Loại 3
Kg
nt
20.000.000
20.000.000
Ghi chú:
1. Các loại tài nguyên trên là giá bán tài nguyên trên thị trường tỉnh Quảng Nam.
2. Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo
Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính.
3. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
4. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.
5. Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải kê khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.
6. Giá gỗ (kể cả gỗ quý, hiếm, Trắc) là theo mức giá bằng và gần với mức giá tại Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 06/12/2013 của UBND tỉnh về Quy định giá khởi điểm các loại gỗ để tổ chức bán đấu giá và xử lý vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Công văn số 5053/UBND-KTTH ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh về việc đính chính giá gỗ tại điểm 2, khoản 3 Bảng quy định giá các loại gỗ kèm theo Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 06/12/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam;
7. Giá đá, sỏi, sạn các loại làm vật liệu xây dựng theo mức bình quân giá bán trên thị trường tỉnh Quảng Nam; Giá sa khoáng quặng Titan (kể cả quặng qua chế biến tham khảo mức giá của các địa phương lân cận).
8. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước khoáng tham khảo giá của các địa phương lân cận.
9. Thuế suất tính thuế tài nguyên hiện nay thực hiện theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH 13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
10. Trên cơ sở giá tính thuế tài nguyên tại nội dung cột Giá tính thuế tài nguyên, UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính thực hiện từ năm 2016 của Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.