NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 17/11/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Có quy định kèm theo).
Điều 2
Bãi bỏ các Nghị quyết sau:
Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn về một số loại phí, lệ phí và mức thu của từng loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND ngày 25/01/2007 của HĐND tỉnh về một số loại phí, lệ phí.
Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, 60/2007/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phí.
Điều 3
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Trương Văn Sáu
QUY ĐỊNH
(Ban hành kèm Nghị quyết số 160/2015/NQ -HĐND, ngày 11 / 12 /2015 của HĐND tỉnh Vĩnh Long )
A. D ANH
MỤC CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ:
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
d) Đối tượng được giảm thu: Được giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
Bạn đọc là trẻ em dưới 16 tuổi.
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá vừa thuộc diện người khuyết tật nặng.
e) Mức thu:
Cấp tỉnh: 15.000 đ/thẻ/năm.
Cấp huyện: 10.000 đ/thẻ/năm.
f) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Để lại đơn vị 100%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
8. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng:
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng.
a) Đối tượng nộp phí: Các cơ sở sản xuất cây giống.
b) Mức thu: 2.000.000 đ/lần bình tuyển, công nhận.
c) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Để lại đơn vị 100%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
II. CÁC KHOẢN LỆ PHÍ:
1. Lệ phí hộ tịch:
Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ tịch.
b) Mức thu:
Stt
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
Đơn vị tính
Mức thu
A
MỨC THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
1
Khai sinh
đồng
8.000
2
Kết hôn
đồng
30.000
3
Khai tử
đồng
8.000
4
Nhận cha, mẹ, con
đồng
10.000
5
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
đồng/bản sao
2.000
6
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch
đồng
3.000
7
Các việc đăng ký hộ tịch khác
đồng
5.000
B
MỨC THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
1
Cấp lại bản chính giấy khai sinh
đồng
10.000
2
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
đồng/bản sao
3.000
3
Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch.
đồng
25.000
C
MỨC THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI SỞ TƯ PHÁP VÀ UBND TỈNH
1
Khai sinh
đồng
75.000
2
Khai tử
đồng
75.000
3
Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Đăng ký kết hôn
đồng
1.000.000
Đăng ký lại việc kết hôn
đồng
1.000.000
Kết hôn đã đăng ký trước cơ quan thẩm quyền của nước ngoài
đồng
800.000
4
Nhận con ngoài gia thú
đồng
1.500.000
5
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc
đồng/bản sao
5.000
6
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch
đồng
10.000
7
Các việc đăng ký hộ tịch khác
đồng
50.000
Riêng lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký nuôi con nuôi đề nghị thực hiện theo Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.
c) Đơn vị thu lệ phí: Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu lệ phí hộ tịch theo quy định.
d) Miễn thu lệ phí: Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh; Kết hôn; Khai tử; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch.
e) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 30%, nộp ngân sách nhà nước 70%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
2. Lệ phí đăng ký cư trú:
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu cấp sổ hộ khẩu.
b) Mức thu:
STT
Công việc thực hiện
ĐVT
Mức thu
a
Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
đồng/lần đăng ký
5.000
b
Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.
đồng/lần cấp
đồng/lần cấp
7.500
4.000
c
Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)
đồng/lần đính chính
2.500
d
Đối với các khu vực khác
đồng/lần
1.500
c) Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú là cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú.
d) Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
Miễn thu lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.
Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với trường hợp đăng ký tạm trú có tính chất vãng lai (thời gian tạm trú dưới 01 tháng).
e) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
3. Lệ phí chứng minh nhân dân:
Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các công dân Việt Nam liên hệ cơ quan công an xin cấp chứng minh nhân dân.
b) Mức thu:
Công việc thực hiện
ĐVT
Mức thu
Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh...
đồng/lần
3.000
c) Đơn vị thu lệ phí: Các cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
d) Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 70%, nộp ngân sách nhà nước 30%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại VN:
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu mà người sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép lao động.
b) Đơn vị thu lệ phí: Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu lệ phí theo quy định.
c) Mức thu:
Cấp mới: 400.000đ/giấy phép.
Cấp lại: 300.000đ/giấy phép.
d) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 25%, nộp ngân sách nhà nước 75%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
5. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu xin cấp phép xây dựng.
b) Đơn vị thu phí: Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng.
c) Mức thu:
Cấp phép xây dựng đối với:
+ Nhà riêng lẻ của nhân dân: 50.000đ/giấy phép.
+ Công trình khác: 100.000đ/giấy phép.
Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000đ/giấy phép.
d) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 10%, nộp ngân sách nhà nước 90%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
6. Lệ phí cấp biển số nhà:
Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong ngách; căn hộ của nhà chung cư). Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu xin cấp biển số nhà.
b) Đơn vị thu phí: Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp giấy biển số nhà.
c) Mức thu:
Cấp mới: 20.000đ/biển số nhà;
Cấp lại: 15.000đ/biển số nhà.
d) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh:
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
a) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu lệ phí theo quy định.
c) Mức thu:
Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện, thị xã, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000đ/lần cấp.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000đ/lần cấp;
Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000đ/lần (chứng nhận hoặc thay đổi).
Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản.
Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 15.000 đồng/1 lần cung cấp. Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước
d) Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
Đơn vị thu lệ phí được giữ lại 25%, nộp ngân sách nhà nước 75%.
Nguồn thu được để lại nhằm: Sử dụng trang trải chi phí theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí./.