NGHỊ QUYẾT Về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2609/TTr-UBND ngày 13/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về mức thu và danh mục các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua danh mục và mức thu tối đa 26 loại phí thuộc 9 lĩnh vực và 9 loại lệ phí thuộc 3 lĩnh vực phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (kèm theo phụ lục I).
Điều 2
Về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về phí, lệ phí ban hành quyết định cụ thể về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí quy định tại
Điều 1 của Nghị quyết này phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, từng đối tượng. Trước khi ban hành quyết định, UBND tỉnh lấy ý kiến thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh, sau đó báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
2. Trong thời gian UBND tỉnh chưa ban hành quyết định về thu đối với các loại phí, lệ phí nói trên, việc thu các khoản phí, lệ phí được thực hiện như sau:
a) Các khoản thu phí và lệ phí đã có văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, có quy định tại các nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh trước đây thì tiếp tục thực hiện theo các quy định đó cho đến khi có văn bản quy định mới của UBND tỉnh;
b) Các khoản thu phí và lệ phí chưa có văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính thì chưa được phép thu cho đến khi có văn bản quy định mới của UBND tỉnh.
Điều 3
Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị sửa đổi, bổ sung các khoản thu về phí và lệ phí, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐVII ngày 17/01/2003 của HĐND tỉnh Bình Thuận và 19 văn bản của Thường trực HĐND tỉnh được ủy quyền của HĐND tỉnh ban hành từ tháng 4/2003 đến tháng 5/2007 về thu phí và lệ phí theo đề nghị của UBND tỉnh (danh mục kèm theo phụ lục II).
Điều 4
Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
Phụ lục I
DANH MỤC, MỨC THU TỐI ĐA CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
THUỘC THẨM QUYỀN HĐND TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Bình Thuận)
Số TT
Danh mục phí, lệ phí
Mức thu tối đa trên địa bàn tỉnh
A
DANH
MỤC PHÍ
Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg: tối đa 500.000đ/hồ sơ;
Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg: tối đa là 500.000 đ/hồ sơ.
6
Phí thẩm định kết quả đấu thầu
Không quá 0,05%/giá trị một gói thầu và số tiền phí thu được không quá 30 (ba mươi) triệu đồng một gói thầu.
III. Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
7
Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý)
1. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự: vé lượt là 1.000 đ/vé/lượt; vé tháng là 10.000 đ/vé/tháng.
8
Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý)
2. Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo: vé lượt 4.000 đ/vé/lượt; vé tháng 120.000 đ/vé/tháng; vé quý 300.000 đ/vé/quý.
3. Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng: vé lượt 10.000 đ/vé/lượt; vé tháng 300.000 đ/vé/tháng; vé quý 800.000 đ/vé/quý.
4. Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: vé lượt 15.000 đ/vé/lượt; vé tháng 450.000 đ/vé/tháng; vé quý 1.7849.000 đ/vé/quý.
5. Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: vé lượt 22.000 đ/vé/lượt; vé tháng 660.000 đ/vé/tháng; vé quý 1.800.000 đ/vé/quý.
6. Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit: vé lượt 40.000 đ/vé/lượt; vé tháng 1.7849.000 đ/vé/tháng; vé quý 3.7849.000 đ/vé/quý.
7. Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit: vé lượt 80.000 đ/vé/lượt; vé tháng 2.400.000 đ/vé/tháng; vé quý 6.500.000 đ/vé/quý.
9
Phí qua đò
Mức thu (đò ngang) đối với hành khách tối đa 5.000 đồng/người; đối với hành khách, có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 5.000 đồng/xe; đối với hàng hóa qua đò chỉ thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên (dưới 50 kg được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) với mức thu tùy thuộc vào trọng lượng của hàng hóa qua đò nhưng không quá 5000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg. (Trường hợp hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn, nhưng không quá 2 lần mứvc thu đối với hàng hóa thông thường ). Trường hợp tổ chức thu phí bằng phương thức đấu giá (bến đò do UBND, các BQL cảng quản lý)
+ Mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) nộp phí bằng doanh thu trừ đi chi phí chạy đò. Doanh thu tính theo mức phí quy định của UBND tỉnh và khối lượng hàng hóa, hành khách kỳ trước liền kề kỳ đấu giá. Chi phí chạy đò là các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí : nhiên liệu, thuê mướn nhân công chạy đò, chu phí bảo dưỡng định kỳ… (được quy định chi tiết trong hợp đồng ký kết giữa bên gioa thông và bên trúng đấu giá);
+ Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp đầy đủ số tiền trúng đấu giá theo tiến độ thu cho bên giao (đơn vị quản lý bến đò); thu phí đối với hành khách, hàng hóa qua đò theo mức quy định của UBND tỉnh; cung cấp biên lai thu tiền theo quy định cho người nộp phí bào đảm lưu thông vận chuyển thông suốt, an toàn.
10
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước
Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ơ tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị, mức thu không quá 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng và không quá 100.000 đồng/xe/tháng;
Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất, mặt nước do UBND tỉnh quy định trong khung giá của Chính phủ hoặc không quá 3% doanh thu từ việc tổ chức , kinh doanh của tổ chức, cá nhân được sử dụng bến bãi mặt nước vào sản xuất, kinh doanh.
Đối với bến bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất cho thuê đất, do UBND cấp xã quản lý. Trường hợp đấu giá nộp phí sử dụng bến bãi, mặt nước:
+ Mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) nộp phí là mức thu phí theo quy định của UBND tỉnh;
+ Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp đầy đủ, kịp thời số tiền trúng đấu giá cho UBND cấp xã (số tiền, kỳ nộp... được quy định chi tiết trong hợp đồng ký kết giữa bên trúng đấu giá và UBND xã).
11
Phí sử dụng cảng cá
1. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu tối đa cho 1 lần vào, ra cảng: 6 đến 12 CV: 5.000đ, 13 đến 30 CV: 10.000đ, 31 đến 90 CV: 20.000đ, 91 đến 7849 CV: 30.000đ, hơn 7849 CV: 50.000đ.
2. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu tối đa cho 1 lần vào, ra cảng: trọng tải dưới 5 tấn: 10.000đ, 5 đến 10 tấn: 20.000đ, 10 đến 100 tấn: 50.000đ, trên 100 tấn: 80.000đ.
3. Đối với phương tiện vận tải, mức thu tối đa cho 1 lần vào, ra cảng: xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: 1.000đ, trọng tải dưới 1 tấn: 5.000đ, 1 đến 2,5 tấn: 10.000đ, 2,5 đến 5 tấn: 15.000đ, 5 đến 10 tấn: 20.000đ, trên 10 tấn: 25.000đ.
4. Đối với hàng hóa qua cảng, mức thu tối đa: hàng thủy, hải sản, động vật sống: 10.000đ/tấn, hàng hóa là Container: 35.000đ/container, các loại hàng hóa khác: 4.000đ/tấn.
5. Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp.
6. Giảm mức thu theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
7. Đối với tàu thuyền, phương tiện vận tải mức phí theo lần cập cảng có khống chế thời gian tối đa tính từ lúc vào cho đến lúc ra khỏi cảng. Nếu lưu cảng quá thời gian tối đa, còn chịu thêm khoản phí lưu bãi. Giao UBND tỉnh quy định cụ thể thời gian tối đa mỗi lần ra vào cảng, mức phí lưu bãi tùy loại tàu thuyền, mùa vụ và địa bàn thu phí.
8. Mức phí tối đa đối với các hộ thuê mặt bằng kinh doanh trong cảng (không phải doanh nghiệp thuê đất): 1.000 đ/m2/ngày đêm; 20.000 đ/m2/tháng.
Trường hợp đấu giá thuê mặt bằng (do có nhiều người đăng ký thuê), mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) là mức thu phí theo quy định của UBND tỉnh. Hộ trúng đấu giá nộp đầy đủ, kịp thời số tiền phí theo kết quả đấu giá cho Ban Quản lý Cảng (số tiền, số kỳ nộp quy định chi tiết trong hợp đồng thuê mặt bằng được ký kết).
IV. Phí thuộc lĩnh vực thông tin, liên lạc
12
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Tối đa 7849.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
13
Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý)
Tối đa 20.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn. Thiếu nhi tối đa bằng 50% người lớn ;
Phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): không quá năm lần mức thu phí thẻ;
V. Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội
14
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ơ tô
Ban ngày đối với xe đạp không quá 1.000 đồng/lượt, đối với xe máy không quá 2.000 đồng/lượt, đối với ơ tô không quá 10.000 đồng/lượt;
Mức thu phí trông giữ ban đêm không quá hai lần mức thu phí ban ngày;
Cả ngày và đêm mức thu phí tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm;
Mức thu phí theo tháng không quá 50 (năm mươi) lần mức thu phí ban ngày;
Đối với các điểm, bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học, chợ... là những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện cần áp dụng mức thu phí thấp hơn các nơi khác;
Đối với các điểm, bãi trông giữ ơ tô có điều kiện trông giữ những xe ơ tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà du khách tham quan thường có nhu cầu gữi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ xe khó khăn hơn thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 đối với những trường hợp có nhu cầu.
15
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Không quá 3.000.000 đồng/một lần thẩm định.
VI. Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, xã hội
16
Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý)
Đối với người lớn, mức thu không quá 20.000 đồng/lần/người;
Đối với trẻ em, mức thu không quá 10.000 đồng/lần/người;
Đối với những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, Công trình văn hóa được UNESCO Công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới không quá hai lần mức thu quy định trên.
17
Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý)
18
Phí tham quan công trình văn hóa(đối với công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý)
VII. Phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
19
Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý)
1. Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 đồng/thí sinh/lần dự thi
2. Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:
2.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ;
2.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):
Đăng ký dự thi: 40.000 đồng/thí sinh/hồ sơ;
Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).
Dự thi:
+ Dự thi văn hóa: 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn);
+ Dự thi năng khiếu: 50.000 đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).
VIII. Phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường
20
Phí vệ sinh
Đối với các cá nhân, hộ gia đình, mức thu không quá 3.000 đồng/người/tháng hoặc không quá 20.000 đồng/hộ/tháng;
Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp, mức thu không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng;
Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, tùy theo quy mô của từng đối tượng mà có mức thu cho phù hợp nhưng không quá 7849.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 160.000 đồng/m3 rác;
Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, mức thu không quá 160.000 đồng/m3 rác;
Đối với các công trình xây dựng có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình, nhưng không quá 160.000 đồng/m3 rác hoặc không quá 0,05% giá trị xây lắp công trình;
Riêng rác thải nguy hại (rác thải Công nghiệp, y tế nguy hại...) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác, giao UBND tỉnh quy định mức thu Đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp.
21
Phí phòng, chống thiên tai
Hộ gia đình: tối đa 5000 đ/hộ/năm;
Cơ sở SXKD không có tác động xấu đến môi trường, mức thu không quá 100.000 đồng/năm;
Cơ sở SXKD tác động xấu, trực tiếp đến môi trường, như khai thác tài nguyên, khoáng sản... mức thu không quá 1.000.000 đồng/năm.
23
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mức thu không quá 5.000.000 đồng/báo cáo chính thức. Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu không quá 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức
23
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
1. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 7849 m3/ngày đêm: không quá 7849.000 đồng/1 đề án;
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 7849 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: không quá 550.000 đồng/1 đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: không quá 1.300.000 đồng/1 đề án, báo cáo;
Đối với đề án báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: không quá 2.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: không quá 300.000đồng/1 đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 7849 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: không quá 900.000 đồng/đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày: không quá 2.7849.000 đồng/đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày: không quá 4.7849.000 đồng/đề án, báo cáo;
3. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: không quá 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: Không quá 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm: không quá 2.7849.000 đồng/1 đề án, báo cáo;
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm: không quá 4.7849.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
4. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
24
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 7849 m3/ngày đêm: không quá 7849.000 đồng/1 báo cáo;
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 7849 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: không quá 700.000 đồng/1 báo cáo;
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: không quá 1.700.000 đồng/1 báo cáo;
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: không quá 3.000.000 đồng/1 báo cáo;
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
25
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
Không quá 700.000 đồng/hồ sơ. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
IX. Phí thuộc lĩnh vực tư pháp
26
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng: mức thu không quá 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận;
Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: mức thu không quá 5.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.
B. DANH
MỤC LỆ PHÍ
MỤC CÁC VĂN BẢN CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH