QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bản quy định giá thu mua và giá bán lẻ thịt heo ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Chiếu theo Nghị định số 24-CP ngày 02 tháng 02 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh trong việc quản lý kinh tế; Thi hành Quyết định số 10-CP ngày 08 tháng 01 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về công tác giá cả trong tình hình mới
Căn cứ Công văn số 131/NT/VG-M ngày 03 thnág 3 năm 1978 và 341/NT/VG-B ngày 28 tháng 4 năm 1978 của Bộ Nội thương quy định giá thu mua heo đứng và giá bán lẻ thịt heo;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành bản quy định giá thu mua heo và giá bán lẻ thịt heo trong toàn tỉnh.
Điều 2
Bản quy định này được thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Điều 3
Uỷ ban Vật giá, Ty Thương nghiệp, các Ty, ban ngành trong tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và toàn thể nhân dân trong tỉnh nghiêm chỉnh thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Văn Phẩm
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bến Tre, ngày 01 tháng 8 năm 1978
QUY ĐỊNH
Giá thu mua và giá bán lẻ thịt heo
(Ban hành kèm theo Quyết định 836/UB/QĐ
của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Điều 1
Giá thu mua heo đứng:
1. Giá thu mua thống nhất heo đứng chăn nuôi ở gia đình, tập thể và quốc doanh không kèm theo việc bán lương thực cho người chăn nuôi như sau:
Heo đứng có trọng lượng từ 35kg đến dưới 40 kg/con giá 3,13đ/kg (ba đồng 13 xu).
Heo đứng có trọng lượng từ 40kg đến dưới 60 kg/con giá 3,50đ/kg (ba đồng 50 xu);
Heo đứng có trọng lượng từ 60kg đến dưới 80 kg/con giá 3,75đ/kg (ba đồng 75 xu);
Heo đứng có trọng lượng từ 80 kg trở lên giá 4,00đ/kg (bốn đồng chẵn);
2. Phương thức mua:
a) Đối với heo nái, heo đực giống thải loại được vỗ béo để bán bán thịt giá mua thấp hơn gia quy định trên 0,31đ (0 đồng 31 xu) mỗi kg. Ví dụ: heo nái thải laọi được vỗ béo, có trọng lượng từ 80 kg/con lên giá mua là 3,69đ/kg (bốn đồng - 0,31).
b) Đối với cơ sở chăn nuôi quốc doanh thì thực hiện chế độ giao nộp sản phẩm.
c) Đối với các hợp tác xã nông nghiệp thì giao kế hoạch bán 90% số heo thịt chăn nuôi được theo kế hoạch.
d) Đối với heo nuôi gia đình ở những nơi đã thực hiện ký hợp đồng thì mua 50% số lượng heo theo kế hoạch hợp đồng với giá quy định trên, phần còn lại người chăn nuôi bán cho Nhà nước thì được hưởng giá thưởng thêm 1 đồng (một đồng) mỗi kg. Ví dụ: kế hoạch chăn nuôi gia đình năm 1978 là 02 con heo (200kg) thì người chăn nuôi bán 50% lượng heo này cho Nhà nước (tức là 100kg), nếu heo có trọng lượng mỗi con 100kg thì người mua 1 con heo giá 4đ/kg, con còn lại 5đ/kg.
e) Vấn đề trừ no: tinh thần chung là không trừ no trong điều kiện heo cho ăn một cách bình thường. Nhưng nếu có hiện tượng lạm dụng để cho ăn quá no để được tăng cân thì phải trừ bớt phần cho ăn quá no ấy. Nguyên tắc trừ no là không để thiệt cho nhân dân mà cũng không để thiệt cho Nhà nước. Trừ no bao nhiêu thì do sự thỏa thuận giữa người mua và người bán. Mức trừ no không quá 5kg/con đối với heo 60kg trở xuống.
Điều 2
Giá bán lẻ thịt heo:
1. Giá bán cung cấp:
Thịt heo bán theo quy định cho công nhân, viên chức trong tỉnh áp dụng thống nhất mức giá bán cung cấp là 2,50đ (2 đồng 5 hào)/kg thịt số móc hàng (Đối tượng, tiêu chuẩn, phương thức bán cung cấp thi hành theo Thông tư số 325/NT ngày 25 tháng 4 năm 1978 của Bộ Nội thương).
Để đảm bảo giá bán lẻ cung cấp và phương pháp pha lọc thịt thống nhất, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giá bán lẻ cụ thể các chủng loại thịt như sau:
Số TT
Tên hàng, quy cách phẩm chất
Đơn vị tính
Giá bán lẻ cung cấp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Thịt nạc
Thịt cốt lết
Thịt đùi
Thịt vai
Mỡ da, mỡ phần (không da)
Ba rọi sườn non
Nọng
Sườn già
Giò trước
Giò sau
Đầu, đuôi (thủ vỉ)
Da
Xương
Tim, gan, cật
Bao tử, lưỡi
Mỡ chày, ruột, phổi, ruột no, ruột già
Huyết
đ/kg
3,25
3,00
3,00
2,75
2,75
2,50
2,50
1,50
1,60
1,25
1,25
0,75
0,50
3,25
2,50
1,25
0,25
Phương pháp pha lọc thịt sẽ do Ty Thương nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể.
Việc thực hiện giá bán cung cấp trên đây, chi phí bù lỗ sẽ do Bộ Nội thương cấp bù lỗ.
2. Giá bán lẻ cho nhu cầu khác:
Nguyên tắc chung là bán theo giá bảo đảm kinh doanh, tức là trong giá bán lẻ chỉ đảm bảo những chi phí kinh doanh thật cần thiết, hợp lý và không lỗ. Giá đảm bảo kinh doanh được tính theo nguyên tắc cụ thể sau đây:
Giá bán lẻ đảm bảo kinh doanh bằng (=) giá mua bình quân cộng (+) thặng số thu mua, cộng (+) chi phí giết mổ, trừ (-) thu hồi sản phẩm, chia (/) cho tỷ lệ từ heo đứng ra thịt sổ móc hàng, cộng (+) chiết khấu thương nghiệp bán lẻ.
Nay tạm thời áp dụng giá bán lẻ cho các nhu cầu khác bằng giá bán lẻ đã thực hiện trong năm 1977 theo Thông báo số 23/UB/TB/76 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề ngày 12 thnág 4 năm 1976. Sau đó, Ty Thương nghiệp căn cứ chi phí hợp lý trong quá trình thực hiện để tính giá bán lẻ cụ thể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định./.