QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN B ÁI Ban hành “Qui định về việc Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học và Công nghệ cấp tỉnh” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 42/TT-SKHCN, ngày 02 tháng 11 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định về việc Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học và Công nghệ cấp tỉnh” Điều 2: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Quốc Hiển QUI ĐỊNH Về việc Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Kèm theo Quyết định số 341/2004/QĐ-UB, ngày 11 /11/2004 của UBND tỉnh)
CHƯƠNG I
Điều 1
Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ cấp tỉnh là quá trình xem xét đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì theo những yêu cầu được nêu trong Qui định này.
Điều 2
Qui định này áp dụng đối với việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ cấp tỉnh bao gồm:
Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc các chương trình KH&CN, chương trình khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh và các đề tài độc lập cấp tỉnh (bao bồm đề tài nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác) - dưới đây gọi tắt là đề tài ;
Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh thuộc các chương trình KH&CN và các dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp tỉnh - dưới đây gọi tắt là Dự án SXTN .
Dự án áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi- dưới đây gọi tắt là dự án khoa học .
Điều 3
Sở Khoa học và Công nghệ (dưới đây gọi tắt là Sở Khoa học&CN) thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học trên chương trình YTV của Đài truyền hình Yên Bái. Thông báo chi tiết được đăng đầy đủ trên Báo Yên Bái và Báo Khoa học và Phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 4
Mỗi cá nhân chỉ chủ trì 01 đề tài hoặc 01 dự án SXTN hoặc 01 dự án khoa học cấp tỉnh.
Mỗi tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi tắt là tổ chức) được phép đồng thời chủ trì nhiều đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
CHƯƠNG II
Điều 5
1.Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học đều có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
2. Cá nhân đăng ký tuyển chọn chủ đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học (làm chủ nhiệm đề tài, dự án) phải có chuyên môn cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học đó, phải là người đề xuất ý tưởng chính khi xây dựng thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học và phải đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của đề tài, dự án SXTN, dự án khoa học.
3. Các tổ chức và cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các dự án SXTN hoặc đề tài triển khai thực nghiệm.
CHƯƠNG III
Điều 7
Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn cần gửi 01 bộ hồ sơ (gồm: 01 bản gốc và 10 bản sao) đến Sở KH&CN (qua bưu điện hoặc trực tiếp trong thời hạn qui định).
Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:
1. Tên đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì;
2. Tên và mã số chương trình KH&CN (nếu thuộc
Chương trình)
Điều 8
Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn qui định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
CHƯƠNG IV
Điều 9
Thủ tục mở hồ sơ
Sở Khoa học&CN chủ trì việc mở hồ sơ đồng thời mời đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, các cơ quan liên quan và đại diện những tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn đến chứng kiến mở hồ sơ.
Quá trình mở hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Sở Khoa học&CN, chữ ký của đại diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn và đại diện tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (nếu có mặt).
Những hồ sơ đáp ứng các điều kiện qui định tại các điều 5,6,7 và 8 của Qui định này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá. Trường hợp hồ sơ thiếu văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác như đã qui định tại mục 6,
Điều 6 của bản Qui định này vẫn được coi là hợp lệ, nhưng không được tính điểm huy động vốn khác.
Điều 10
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ
1. Việc đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn được thực hiện thông qua một Hội đồng tư vấn tuyển chọn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Việc đánh giá tuyển chọn căn cứ vào hồ sơ đã đăng ký.
3. Việc đánh giá hồ sơ phải theo những tiêu chuẩn thống nhất được qui định tại điều 11 của Qui định này.
Điều 11
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ
Việc đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây:
A.Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài:
I. Giá trị khoa học và giá trị thực tiền của nội dung nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 70 điểm)
1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: Thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài về lĩnh vực nghiên cứu (những thông tin về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của đề tài...)
2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu:
· Luận cứ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết; độc đáo).
· Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý ; mới, sáng tạo).
· Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác (phù hợp; mới, sáng tạo).
3. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu:
· Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện đề tài (đề tài có địa chỉ áp dụng cụ thể,...)
· Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu.
· Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Khoa học và công nghệ.
· Sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể.
Đối với đề tài khoa học công nghệ:
+ Chi tiết hoá được loại hình sản phẩm của đề tài so với đặt hàng.
+ Tạo được khối lượng sản phẩm và cụ thể hoá được các chỉ tiêu chất lượng tiên tiến.
Đối với đề tài khoa học xã hội nhân văn: Tạo ra được các sản phẩm cụ thể thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (báo cáo luận giải cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, báo cáo phân tích kết quả điều tra thực tiễn, bản kiến nghị giải pháp và chính sách hợp lý...)
II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ đề tài (được đánh giá tối đa 25 điểm)
1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài: Số năm kinh nghiệm, số đề tài đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.
2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài:
Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp; giải thưởng Khoa học và công nghệ liên quan khác.
Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, qui mô áp dụng,...
3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành,v.v...).
4. Tiềm lực của tổ chức KH&CN đăng ký chủ trì thực hiện đề tài.
Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện đề tài.
Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện đề tài.
Năng lực hiện có về hợp tác quốc tế.
III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 5 điểm)
1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán.
2. Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện đề tài.
B. ĐÁNH GIÁ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN SXTN
I/ Giá trị công nghệ và kinh tế của phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 65 điểm).
1. Đánh giá tổng quan trình độ công nghệ trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự am hiểu và nắm bắt được thông tin về các công nghệ, các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến dự án, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của dự án, về luận cứ xuất xứ của dự án mà dựa vào đó tác giả xây dựng dự án...
2. Xác định nội dung và các vấn đề đặt ra mà dự án triển khai thực hiện:
Luận cứ rõ những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết (cần hướng vào để triển khai thực hiện) nhằm đạt được mục tiêu, sản phẩm mà dự án đặt ra (rõ; đầy đủ và chi tiết).
Nội dung, trình tự các bước công việc thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý, sáng tạo).
3. Phương án triển khai.
Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm: Mô tả, phân tích các điều kiện về địa điểm mặt bằng, nhà xưởng, nhân lực, vật lực, thiết bị, sơ đồ qui trình công nghệ, yếu tố môi trường và giải pháp khắc phục,... (hợp lý và có tính khả thi).
Phương án tài chính: Phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện dự án về chủng loại sản phẩm và khối lượng sản phẩm (đẩy đủ và chính xác).
Phương án tiêu thụ sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi: Chứng minh được đầu ra của sản phẩm (có nhu cầu và địa điểm tiêu thụ cụ thể, giá thành và chất lượng sản phẩm được xã hội chấp nhận).
4. Sản phẩm của dự án và khả năng phát triển của dự án sau khi kết thúc: Chứng minh được tính ổn định và tiên tiến của công nghệ, chất lượng và giá thành sản phẩm, phân tích và làm rõ được tính khả thi của phương án chuyển giao công nghệ hoặc mở rộng sản xuất.
II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì dự án SXTN (được đánh giá tối đa 25 điểm).
1. Kinh nghiệm thực tế sản xuất kinh doanh và những thành tựu nổi bật về triển khai công nghệ thuộc lĩnh vực nghiên cứu dự án của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án.
Số năm kinh nghiệm, số dự án đã thực hiện.
Số công trình Khoa học và công nghệ đã được áp dụng hoặc chuyển giao vào sản xuất.
Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án (tính khoa học và hợp lý trong nội dung và phương án triển khai thực hiện.v.v...)
2.Tiểm lực của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án SXTN.
Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện dự án.
Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu triển khai công nghệ của những người tham gia thực hiện dự án...
III/ Tính hợp lý của kinh phí đề nghị hỗ trợ (được đánh giá tối đa 10 điểm)
1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề nghị hỗ trợ, mức độ chi tiết của dự toán.
2. Tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án.
C. ĐÁNH GIÁ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHOA HỌC:
I. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung dự án, phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 65 điểm).
1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: Thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì dự án khoa học về lĩnh vực áp dụng (có những thông tin về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến dự án, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu , nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của dự án...)
2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu;
· Luận cứ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết; độc đáo).
· Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý ; mới, sáng tạo)
· Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác (phù hợp, mới, sáng tạo)
3. Khả năng nhân rộng kết quả dự án:
· Chứng minh được sự tham gia của cơ quan, đơn vị tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện dự án (có địa chỉ áp dụng cụ thể,...)
· Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu.
· Có phương án khả thi gắn nghiên cứu áp dụng với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ Khoa học và công nghệ, công nhân và hộ nông dân.
· Sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể.
Đối với dự án khoa học, công nghệ:
+ Chi tiết hoá được loại hình sản phẩm của dự án.
+ Tạo được khối lượng sản phẩm và cụ thể hoá được các chỉ tiêu chất lượng tiên tiến.
Đối với dự án khoa học xã hội nhân văn: các sản phẩm cụ thể thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (báo cáo luận giải cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, báo cáo phân tích kết quả điều tra thực tiễn, bản kiến nghị giải pháp và chính sách hợp lý...)
II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ dự án (được đánh giá tối đa 30 điểm).
1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án: Số năm kinh nghiệm, số đề tài, dự án đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.
2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án khoa học:
Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp; giải thưởng Khoa học và công nghệ liên quan khác.
Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, qui mô áp dụng,...
3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành,v.v...).
4. Tiềm lực của tổ chức Khoa học & công nghệ đăng ký chủ trì thực hiện dự án.
Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện dự án.
Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện dự án...
III Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 5 điểm)
1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán.
2. Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án khoa học.
Điều 12
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ trúng tuyển.
Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các hồ sơ đăng ký chủ trì một (01) đề tài có số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu đạt 50/70 điểm (hoặc các Hồ sơ đăng ký chủ trì 1 dự án SXTN, dự án khoa học có số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị công nghệ và kinh tế tối thiểu đạt 45/65 điểm) theo các nguyên tắc tuyển chọn hồ sơ như sau:
Tổ chức cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì đề tài là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng cao nhất, với số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu đạt 50/70 điểm.
Tổ chức cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì dự án SXTN là tổ chức, cá nhân được xếp hạng cao nhất, với số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó, điểm trung bình về giá trị công nghệ và kinh tế tối thiểu đạt 45/65 điểm.
Tổ chức cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì dự án khoa học là tổ chức, cá nhân được xếp hạng cao nhất, với số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó, điểm trung bình về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu đạt 45/65 điểm.
Trường hợp các hồ sơ có cùng số điểm trung bình thì ưu tiên hồ sơ có điểm về giá trị khoa học và thực tiễn cao hơn;
Trường hợp các hồ sơ có cùng số điểm trung bình và cùng số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn thì ưu tiên tuyển chọn hồ sơ có điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) cao hơn.
Đối với các hồ sơ có cùng số điểm trung bình, cùng số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn, cùng số điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) thì Hội đồng kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Trường hợp một đề tài không có hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, hoặc 01 dự án SXTN, dự án khoa học không có hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên, đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học này sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.
CHƯƠNG V:
Điều 13
Nguyên tắc chung.
1- Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn cấp tỉnh theo chuyên ngành khoa học (dưới đây gọi là Hội đồng) để tư vấn đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập các Hội đồng tư vấn theo nhóm chuyên ngành để tư vấn tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
Hội đồng có từ 9 đến 11 thành viên, thành phần Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác. Thành viên Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp và các cán bộ khoa học kỹ thuật có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn tuyển chọn.
2- Cá nhân đăng ký làm Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN, dự án khoa học và những người tham gia thực hiện đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học nào thì không được tham gia Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học (dưới đây gọi tắt là Hội đồng) đó. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học, nhưng không quá 01 người và không được làm Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc thành viên phản biện.
3- Hội đồng xem xét đánh giá hồ sơ theo những tiêu chuẩn và thang điểm thống nhất đã được qui định tại
Điều 11 và
Điều 12 của Qui định này.
4- Các thành viên Hội đồng phải làm việc khách quan, chịu trách nhiệm về đánh giá của mình và tuân thủ kỷ luật tuyển chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn.
5- Trong cùng một hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đồng có mặt thì điểm của thành viên này sẽ không được chấp nhận. Kết quả đánh giá hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại của Hội đồng.
6. Trong trường hợp chỉ có một (01) hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì (01) đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn và qui trình nêu trong Qui định này.
7- Kỳ họp xem xét, đánh giá tuyển chọn của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó có Chủ tịch và/hoặc Phó chủ tịch.
8- Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng, trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Phó chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng.
Điều 14
Qui trình và thủ tục làm việc của Hội đồng:
1. Giới thiệu nội dung và phương thức làm việc của hội đồng.
a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.
b) Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu của các văn bản và qui định liên quan đến việc tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học bao gồm:
Giới thiệu những nội dung chủ yếu của các tài liệu chuyên môn và nghiệp vụ liên quan cần thiết khác.
Thư ký giúp việc Hội đồng đọc biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, thông báo số lượng và danh mục hồ sơ đủ điều kiện được Hội đồng đưa vào xem xét đánh giá.
2. Hội đồng thảo luận, trao đổi để quán triệt nguyên tắc, phương thức, tiêu chuẩn đánh giá và cách chấm điểm các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
2.1. Hội đồng phân công 2 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học làm phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện (01) đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị UBND tỉnh mời các chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học ở ngoài Hội đồng nhận xét và đánh giá hồ sơ (các chuyên gia này không bỏ phiếu đánh giá hồ sơ).
Chuyên gia phản biện có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học, tiến hành nhận xét và đánh giá từng hồ sơ theo từng chỉ tiêu đã nêu tại điều 11 của Qui định này tương ứng cho từng đề tài, từng dự án SXTN và dự án khoa học, viết bản nhận xét đánh giá đối với từng hồ sơ.
2.2. Hội đồng tổ chức đánh giá tuyển chọn hồ sơ:
Hội đồng nghe các chuyên gia, thành viên Hội đồng phản biện đọc bản nhận xét, đánh giá, phân tích cho từng hồ sơ.
Thư ký Hội đồng đọc những bản nhận xét đánh giá của các thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu tham khảo.
Hội đồng thảo luận đánh giá.
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu và bỏ phiếu:
+ Ban kiểm phiếu gồm có 3 thành viên của Hội đồng.
+ Hội đồng bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ bằng cách cho điểm theo thang điểm đã qui định được ghi ở trên phiếu.
+ Những phiếu hợp lệ là những phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa đã ghi trên phiếu cho từng chỉ tiêu đánh giá.
+ Ban kiểm phiếu tiến hành tổng hợp kết quả bỏ phiếu và lập danh sách các tổ chức, cá nhân trúng tuyển theo nguyên tắc đã qui định ở điều 13 và báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu, danh sách tổ chức cá nhân trúng tuyển.
Hội đồng thông qua biên bản về kết quả làm việc, đồng thời kiến nghị với UBND tỉnh danh sách tổ chức cá nhân trúng tuyển cho từng đề tài, dự án.
Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học và khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học hoặc nêu những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn.
2.3. Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp.
CHƯƠNG VI:
Điều 15
Thông báo kết quả trúng tuyển.
Sở Khoa học & CN thông báo cho các tổ chức, cá nhân kết quả xét tuyển của Hội đồng. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu về chọn đề tài để chủ trì thực hiện, cá nhân phải gửi ý kiến bằng văn bản để Sở Khoa học&CN trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo nguyên tắc: 01 cá nhân tham gia tuyển chọn các đề tài được Hội đồng kiến nghị trúng tuyển có quyền đề nghị chọn một (01) đề tài hoặc 01 dự án SXTTN hoặc 01 dự án khoa học để chủ trì thực hiện.
Trong trường hợp cá nhân trúng tuyển từ chối đề tài, dự án SXTN, dự án khoa học mình được chọn thì tổ chức, cá nhân có hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình tiếp theo sẽ được thay thế, nhưng vẫn phải bảo đảm đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiều phải đạt 50/70 điểm đối với đề tài và từ 65/100 điểm trở lên, trong đó số điểm về giá trị công nghệ và kinh tế tối thiểu phải đạt 45/65 điểm đối với dự án SXTN và dự án khoa học.
Điều 16
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng và ý kiến của tổ chức cá nhân dự tuyển Sở Khoa học&CN trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân trúng tuyển.
Căn cứ Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Sở Khoa học&CN thông báo kết quả tuyển chọn đến tổ chức, cá nhân trúng tuyển, đến ngành chủ quản của tổ chức trúng tuyển, đến cơ quan quản lý trực tiếp của cá nhân trúng tuyển và thông báo trên Báo Yên Bái và Báo Khoa học và phát triển của Bộ Khoa học&CN.
Điều 17
Thẩm định và phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
Tổ chức và cá nhân trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học theo kiến nghị của Hội đồng và gửi về Sở Khoa học&CN trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả tuyển chọn.
Việc thẩm định thuyết minh của các đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học giao cho Sở Khoa học&CN phối hợp với Sở Tài chính thẩm định thuyết minh của các đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học và tổng mức kinh phí cho cả thời gian thực hiện đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
Căn cứ kết quả thẩm định thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học Sở Khoa học & CN có trách nhiệm trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học. Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học của UBND tỉnh là căn cứ pháp lý để Sở Khoa học &CN ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng tuyển và cấp kinh phí cho việc triển khai thực hiện đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
Điều 18
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan tổ chức tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.
Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án SXTN , dự án khoa học và phương thức làm việc của Hội đồng tuyển chọn.
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo qui định của pháp luật.
CHƯƠNG VII:
Điều 19
Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện Qui định này
Điều 20
Trong quá trình thực hiện Quy định này có điều gì vướng mắc cần kiến nghị sửa đổi bổ sung đề nghị báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.