NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 11 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 341/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra về lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh khóa XIII và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Các nguồn vốn đầu tư công do địa phương quản lý giai đoạn 2016 -2020, bao gồm: Vốn bổ sung cân đối cho ngân sách địa phương, nguồn vốn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển, vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết, vốn vay tín dụng ưu đãi.
1.2. Các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công thực hiện ổn định trong giai đoạn 5 năm 2016 - 2020; là căn cứ để các cấp ngân sách lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm giai đoạn 2016 - 2020; đồng thời là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
2. Đối tượng áp dụng
Các ban, ngành, các huyện, thành phố, đơn vị sử dụng các nguồn vốn đầu tư công do địa phương quản lý giai đoạn 2016 - 2020.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn vốn đầu tư công giai
đoạn 2016 - 2020.
II. NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thực hiện theo quy định tại
Mục I Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -2020 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Phần II quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
Dành dự phòng tối thiểu 10% để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định.
2.2. Nguồn bổ sung cân đối ngân sách cấp huyện, thành phố
Trên cơ sở mức vốn bổ sung trong cân đối được phân cấp cho ngân sách cấp huyện. Các huyện, thành phố phân bổ theo nguyên tắc sau:
Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản.
Bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5
Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
Dành dự phòng tối thiểu 10% để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định.
3. Nguyên tắc thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển
Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã, trạm y tế xã.
Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA.
Hỗ trợ đầu tư các dự án trọng điểm theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Bổ sung vốn cho các dự án cần đẩy nhanh tiến độ.
Thanh toán nợ xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công.
4 . Nguồn thu từ x ổ số kiến thiết
Phân bổ cho các dự án đảm bảo phúc lợi xã hội theo hướng lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác để đầu tư dứt điểm các công trình hoàn thành, công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm, số vốn còn lại bố trí khởi công mới. Trong giai đoạn 2016 - 2020 tập trung đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực lĩnh vực giáo dục, y tế.
5. Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi
Dự án được phân bổ đảm bảo đúng đối tượng quy định Thông tư số 156/2009/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính (vận dụng Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 0 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu) phân bổ vốn cho các công trình đường giao thông nông thôn (bao gồm cả đường liên xã, liên huyện).
III. TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN BỔ SUNG TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
1. Tiêu chí phân bổ vốn phân cấp cho ngân sách cấp huyện
Gồm 4 tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung, cụ thể:
Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất, thu từ xổ số kiến thiết).
Tiêu chí diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố.
Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã (và tương đương).
Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: Huyện trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội; huyện mới thành lập; huyện trọng điểm phát triển du lịch.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí
2.1. Tiêu chí dân số
a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
Số dân
Điểm
Đến 60.000 người
10
Từ 60.000 người trở lên, cứ 10.000 người tăng thêm được công thêm
1
b) Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số
Số dân
Điểm
Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số
3
Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.
2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển
a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Điểm
Đến 10% hộ nghèo
5
Từ 10% hộ nghèo trở lên, cứ 01% hộ nghèo được thêm
0,3
Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.
b) Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu
từ đất):
Thu ngân sách trên địa bàn
Điểm
Đến 50 tỷ đồng
7
Từ 50 tỷ đồng trở lên, cứ tăng thêm 01 tỷ đồng được thêm
0,3
Số liệu thu ngân sách trên địa bàn của các huyện, thành phố lấy theo dự toán thu ngân sách năm 2015 do HĐND tỉnh giao.
2.3. Tiêu chí về diện tích
Diện tích đất tự nhiên
Điểm
Đến 500km 2 được
7
Từ 500 km 2 trở lên, cứ 100km 2 tăng thêm
0,5
Diện tích đất tự nhiên xác định theo số liệu của Cục Thống kê năm 2014
2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính
Đơn vị hành chính
Điểm
01 xã, phường, thị trấn
1
Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ theo số liệu của Cục Thống kê tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.
2.5. Tiêu chí bổ sung
Ưu tiên trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh: Thành phố Sơn La được cộng thêm 20 điểm.
Huyện mới tách: Huyện Vân Hồ được cộng thêm 5 điểm.
Huyện trọng điểm phát triển du lịch: Huyện Mộc Châu được cộng thêm 5 điểm.
3. Xác định mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 12 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:
Gọi A là tổng số vốn bổ sung trong cân đối phân cấp cho các huyện, thành phố (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất).
Gọi B là tổng điểm của 12 huyện, thành phố.
Gọi C i là tổng điểm của huyện thứ i.
Gọi D i là số vốn bổ sung trong cân đối phân bổ cho huyện thứ i.
Khi đó:
Vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố từ kế hoạch năm 2017 được tính tăng 10% so với số vốn đầu tư trong cân đối năm 2016 tính theo tiêu chí, định mức quy định tại nêu điểm 1, 2, 3
Mục III.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./ .