QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động- thương binh và xã hội tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội;
Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 28/TTr- SLĐTBXH ngày 27/4/2012, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 87/BC- STP ngày 05/7/2011 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 701/SNV- TCBC ngày 31/5/2012 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 341/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Cao Khoa
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
Điều 1
Vị trí, chức năng
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở;
b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) theo quy định của pháp luật.
d) Quyết định việc phân công, phân cấp quản lý về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:
a) Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở
Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm;
Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
Chương II
Điều 3
Lãnh đạo Sở
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm việc theo chế độ thủ trưởng, có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của Nhà nước.
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, được Giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. Việc điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4
Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Người có công;
đ) Phòng Việc làm - An toàn lao động;
e) Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội;
g) Phòng Dạy nghề;
h) Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội;
i) Phòng Bảo trợ xã hội;
k) Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:
a) Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi;
b) Trường Trung cấp nghề Đức Phổ;
c) Trung tâm Giới thiệu việc làm;
d) Trung tâm Bảo trợ xã hội;
đ) Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội;
e) Trung tâm Điều dưỡng người có công;
g) Quỹ Bảo trợ trẻ em.
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn cụ thể, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Riêng Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành do Giám đốc Sở quyết định thành lập theo quy định của pháp luật để giúp Chủ đầu tư (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của ngành.
3. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ Quy định này và các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở; trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.
Điều 5
Biên chế của Sở
1. Biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp, do Chủ tịch UBND tỉnh giao trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chương III
Điều 6
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ cho UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều 7
Đối với các sở, ban, ngành tỉnh: Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các sở, ban, ngành thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải chủ động bàn bạc, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan để giải quyết. Nếu các ngành không thống nhất được thì trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 8
Đối với UBND các huyện, thành phố: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện mối quan hệ phối hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ trên cơ sở bảo đảm kết hợp chặt chẽ, thống nhất trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Đồng thời, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho bộ phận Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố và cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở xã, phường, thị trấn nhằm bảo đảm nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội thống nhất, có hiệu lực, hiệu quả và đúng quy định của Nhà nước.
Chương IV
Điều 9
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tập hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh để trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.