QUYẾT ĐỊNH Bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí nhân công; bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP, ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD, ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD, ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí nhân công; bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công ( K ĐC NC ):
a) Áp dụng cho vùng III:
Chi phí nhân công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là K ĐC NC = 2,294.
b) Áp dụng cho vùng IV:
Chi phí nhân công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là K ĐC NC = 2,082.
(Chi tiết phụ lục số I, phụ lục số II kèm theo Quyết định này)
2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công ( K ĐC MTC ):
a) Áp dụng cho vùng III:
Chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là K ĐC MTC = 1,519.
b) Áp dụng cho vùng IV:
Chi phí máy thi công trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành tại Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 được nhân với hệ số điều chỉnh là K ĐC MTC = 1,479.
(Chi tiết phụ lục số I, phụ lục số II kèm theo Quyết định này)
3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 05/10/2011.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh ban hành Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng trên Công báo tỉnh./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Trương Văn Sáu
Phụ lục I
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ CHI PHÍ
MÁY THI CÔNG TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND
ngày 07/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
1. Áp dụng cho vùng III:
Nội dung
Hệ số điều chỉnh
Ngày hiệu lực
Chi phí nhân công
( K ĐC NC )
Chi phí máy thi công ( K ĐC MTC )
Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 540.000 đồng/tháng lên 1.550.000đồng/tháng
2,294
1,519
Hiệu lực kể từ ngày 05/10/2011.
2. Áp dụng cho vùng IV:
Nội dung
Hệ số điều chỉnh
Ngày hiệu lực
Chi phí nhân công ( K ĐC NC )
Chi phí máy thi công ( K ĐC MTC )
Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 540.000 đồng/tháng lên 1.400.000 đồng/tháng
2,082
1,479
Hiệu lực kể từ ngày 05/10/2011.
Phụ lục II
DANH
MỤC CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG