QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/08/2003 về việc ban hành Quy chế khu công nghệ cao; số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ ngày 14/3/2008 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
Căn cứ Quyết định số 1329/QĐ - TTg ngày 19/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tại Tờ trình số 415/BQL-TTr ngày 04/4/2014 và Báo cáo thẩm định số 04/BCTĐ-STP ngày 15/01/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng”.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Hải An, Đồ Sơn, Thủy Nguyên, Cát Hải, An Dương, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy; Giám đốc các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên: Điện lực Hải Phòng, Cấp nước Hải Phòng; Thủ trưởng các ngành, các cấp, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Dương Anh Điền
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước
Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp
trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 891/20 1 4/QĐ- UBND
ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố H ải Phòng ).
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm, quan hệ phối hợp công tác giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cơ quan có liên quan.
Điều 3
Nguyên tắc phối hợp hoạt động, công tác
1. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp (KCN, KKT) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các địa phương, các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo quản lý thống nhất, toàn diện đối với các hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN, KKT theo đúng quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcho các nhà đầu tư.
3. Khi cơ quan chủ trì giải quyết công việc trao đổi ý kiến bằng văn bản thì các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo quy định của pháp luật về thời hạn trả lời văn bản trong các cơ quan quản lý nhà nước. Quá thời hạn quy định không có văn bản trả lời, thì cơ quan chủ trì coi như cơ quan được hỏi ý kiến đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những vấn đề đã được trao đổi thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
Điều 4
Trách nhiệm phối hợp công tác quản lý nhà nước giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và với các Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp thực hiện:
Tổ chức các hoạt động thực hiện công tác xúc tiến đầu tư vào thành phố Hải Phòng.
Cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư các tài liệu, ấn phẩm, thông tin giới thiệu về Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản về tình hình cấp mới, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và đánh giá tình hình thu hút các dự án đầu tư trực tiếp trong nước(DDI), nước ngoài (FDI) vào các KCN, KKT.
Lập chủ trương đầu tư và kế hoạch bố trí vốn: Căn cứ Tờ trình đề nghị xin chủ trương đầu tư của Ban Quản lýKhu kinh tế Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xem xét và đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư và kế hoạch bố trí vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm cho các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong Khu kinh tế.
Lập kế hoạch vốn hỗ trợ của Trung ương theo Quyết định số 126/2009/QĐ-TTg ngày 26/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương đối với đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển và bố trí vốn của thành phố cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải theo quy định.
Tổ chức thẩm định các các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đấu thầu, đánh giá giám sát các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải theo quy định.
Xem xét, ban hành thông báo phân khai chi tiết kế hoạch vốn trên cơ sở phương án đề xuất của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, của các Bộ, ngành Trung ương.
Hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thực hiện quy trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư hạ tầng KKT Đình Vũ - Cát Hải.
1.2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chủ trì cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp thực hiện:
Cung cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng các tài liệu, ấn phẩm giới thiệu về môi trường đầu tư của thành phố Hải Phòng;
Cung cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng thông tin cập nhật hàng quý, hàng năm về tình hình cấp mới, điều chỉnh tăng vốn và Danh mục dự án FDI còn hiệu lực trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Tham gia ý kiến về dự án đầu tư đối với các dự án thuộc nhóm B, C do Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòngquyết định đầu tư theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
Thực hiện quy trình thẩm định, giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng quyết định đầu tư theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển các KCN, KKT trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
1.3. Hai cơ quan phối hợp thực hiện:
Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư vào các KCN, KKT trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Sở Xây dựng :
2.1. Sở Xây dựng chủ trì cùng Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp thực hiện:
Kiểm tra, thanh tra việc thục hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong các KCN, KKT.
Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng báo cáo Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng xây dựng và các sự cố công trình xảy ra trong KCN, KKT.
Tổ chức giám định nguyên nhân đối với các sự cố công trình cấp II, cấp III xây dựng trong các KCN, KKT trên địa bàn thành phố; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ quản lý công trình chuyên ngành phối hợp hoặc tổ chức thực hiện giám định nguyên nhân sự cố khi cần thiết.
Lập quy hoạch xây dựng, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi cho các dự án xây dựng khu nhà ở, các công trình công cộng phục vụ người lao động tại các KCN.
2.2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chủ trì cùng Sở Xây dựng phối hợp thực hiện:
Lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT đã được phê duyệt.
Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết KCN, các khu chức năng trong KKT nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch và thông báo cho Sở Xây dựng để theo dõi thực hiện.
Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở, dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C đầu tư xây dựng công trình trong Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
Quản lý các hoạt động xây dựng trong KCN, KKT theo quy định của pháp luật.
2.3. Hai cơ quan phối hợp thực hiện:
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng đối với các KCN, KKT trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Viện Quy hoạch :
3.1. Viện Quy hoạch chủ trì chủ trì Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp thực hiện:
Tổ chức hướng dẫn các nhà đầu tư lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các KCN, khu chức năng trong KKT, khu nhà ở của công nhân trong các KCN, KKT.
3.2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chủ trì cùng Viện Quy hoạch phối hợp thực hiện:
Cung cấp thông tin về các đề án quy hoạch ngoài hàng rào các KCN, KKT trên địa bàn thành phố, về các quy chuẩn, tiêu chuẩn... và các quy định pháp luật vê lĩnh vực quy hoạch xây dựng theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
3.3. Hai cơ quan phối hợp thực hiện:
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý quy hoạch đối với các KCN, KKT trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
4.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp thực hiện:
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp trong KCN, KKT.
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực giải phóng mặt bằng và tái định cư và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các dự án thực hiện trong KCN, KKT.
Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải, chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tếvà thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng biết.
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu nguyên liệu.
Thanh tra, kiểm tra các giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Cùng các cơ quan có liên quan xử lý sự cố môi trường trong các KCN, KKT.
Thanh tra, kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt ĐTM, Đề án bảo vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT theo thẩm quyền.
Cùng với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, doanh nghiệp hoạt động trong KCN, KKT trên địa bàn thành phố.
4.2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp thực hiện:
Thực hiện báo cáo các vấn đề có liên quan tới tình hình sử dụng đất tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
Tham gia ý kiến về các dự án đầu tư có tiềm ẩn khả năng gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
4.3. Hai cơ quan phối hợp thực hiện:
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý tài nguyên và môi trường trong các KCN, KKT trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.
5. Sở Công Thương :
5.1. Sở Công Thương chủ trì cùng Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp thực hiện:
Tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng và hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp tại các KCN, KKT Hải Phòng theo cơ chế một cửa của Sở Công Thương. Sau khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng cho các tổ chức tại KCN, KKT Đình Vũ - Cát Hải, Sở Công Thương gửi một bản về Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng để theo dõi, quản lý.
Hướng dẫn các doanh nghiệp KCN, KKT tham dự các chương trình xúc tiến thương mại định kỳ và hàng nămtrong và ngoài nước của Chính phủ, của thành phố; hướng dẫn và phối hợp kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến mại, quảng cáo hàng hóa.
Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập quốc tế trong các KCN, KKT, triển khai
Chương trình hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hải Phòng đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong các KCN, KKT.
CHƯƠNG I II
Điều 6
Quy định chế độ thông tin, báo cáo và họp giao ban
1. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc đột xuất, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và các Sở, Ban, ngành, quận, huyện nơi có KCN, KKT và các cơ quan tổ chức có liên quan trao đổi thông tin, tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo về hoạt động của các KCN, KKT, các doanh nghiệp trong các KCN, KKT; tình hình kết quả công tác quản lý nhà nước đối với các KCN, KKT; những vấn đề cần quan tâm phối hợp và các vấn đề khác theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân thành phố.
2- Định kỳ hàng năm, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan tổ chức có liên quan tổ chức họp tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh và chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp trong các KCN, KKT; đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc phối hợp công tác của các cơ quan, đơn vị theo Quy chế này; đề xuất, bổ sung sửa đổi Quy chế.
3- Trong trường hợp cần thiết, sẽ xây dựng Quy chế phối hợp riêng giữa Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và các Sở, ngành, quận, huyện có liên quan để tổ chức thực hiện tốt hơn các nội dung trong công tác quản lý nhà nước đối các KCN, KKT đã được đề cập trong Quy chế phối hợp này.
4- Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có KCN, KKTvà các cơ quan tổ chức có liên quan, căn cứ tình hình cụ thể sẽ tiến hành các cuộc họp đột xuất hoặc chuyên đề liên quan đến việc thực hiện Quy chế phối hợp này.
Điều 7
Tổ chức thực hiện.
1. Giám đốc các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, những vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Dương Anh Điền