ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 124/2010/QĐ-UBND Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 08 tháng 02 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về việc khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận, gồm 4 Chương, 14 Điều.
Điều 2
Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hữu Nghị
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình,
kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Các cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa; các hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể;
b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công;
c) Các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1.
Chương trình khuyến công địa phương: tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh.
Điều 3, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ nhằm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn.
5. Đơn vị thực hiện đề án: tổ chức dịch vụ khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công địa phương và chịu trách nhiệm thực hiện các đề án thông qua các hợp đồng kinh tế được ký với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.
6. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng: tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai các đề án khuyến công.
7. Kinh phí khuyến công địa phương: nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công theo các nội dung chương trình khuyến công địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
8. Kinh phí khuyến công quốc gia: nguồn kinh phí hỗ trợ các đề án khuyến công quốc gia thực hiện tại địa phương theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; hằng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, đề án trình được Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công Thương phê duyệt.
9. Kinh phí khuyến công khác: nguồn kinh phí được tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu; nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 3
Xây dựng chương trình khuyến công
Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh (gọi tắt Trung tâm Khuyến công). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch, chiến lược phát triển công nghiệp trên địa bàn xây dựng, tổng hợp chương trình khuyến công địa phương.
Chương trình khuyến công địa phương do Trung tâm Khuyến công trình với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, … và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Điều 4
Xây dựng kế hoạch khuyến công
1. Kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm được lập phù hợp với
Chương trình khuyến công tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công địa phương bao gồm hai phần:
Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau; danh mục các đề án khuyến công dự kiến đưa vào kế hoạch.
Điều 5
Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương
1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh và nguồn lực của tỉnh.
2. Phù hợp với
Chương trình khuyến công tỉnh.
Điều 6
Các đề án khuyến công được ưu tiên
1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển, các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án.
2. Về ngành nghề: ưu tiên các đề án hỗ trợ phát triển sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn, chế biến nông, lâm, thủy sản, hàng tiêu dùng và thủ công mỹ nghệ, ngành nghề có lợi thế về nguyên liệu và sử dụng nhiều lao động tại địa phương, sản phẩm có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu; sản phẩm mới, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, các đề án sản xuất không gây ô nhiễm môi trường.
Điều 7
Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương
1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
2.
Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 1,
Chương I của Quy chế này.
Điều 8
Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở.
a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công, lập các đề án khuyến công theo các nội dung quy định tại
Điều 7,
Chương II của Quy chế này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án;
Chương trình khuyến công tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đảm bảo mục tiêu của kế hoạch, đề án khuyến công địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.
Điều 7,
Chương II của Quy chế này (kèm theo các tài liệu quy định tại Phụ lục 01- Quy chế này);
Điều 4
Chương II của Quy chế này.
Điều 5
Chương II của Quy chế này.
Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
Điều 9
Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
1. Các đơn vị thực hiện đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua phòng Công Thương, phòng Kinh tế) trước ngày 15 tháng 5 hằng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3,
Điều 8 của Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công về Sở Công Thương thông qua Trung tâm Khuyến công trước ngày 15 tháng 6 hằng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, khoản 3,
Điều 8 của Quy chế này.
3. Trung tâm Khuyến công tổng hợp thành kế hoạch khuyến công của tỉnh hằng năm trình Sở Công Thương thẩm định trước ngày 25 tháng 6 hằng năm.
4. Sau khi Sở Công Thương thẩm định, đăng ký kế hoạch kinh phí với Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 hằng năm để Sở Tài chính tổng hợp chung trong dự toán phân bổ ngân sách hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và giao dự toán kinh phí khuyến công, Sở Công Thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công được phê duyệt.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 10
Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương:
a) Chỉ đạo xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;
b) Thành lập Tổ thẩm định, tổ chức thẩm định, tổng hợp kế hoạch, đề án khuyến công và dự toán kinh phí khuyến công hằng năm gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và cấp kinh phí thực hiện;
c) Theo dõi, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; tổ chức nghiệm thu, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện; theo dõi công tác thanh quyết toán thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định;
d) Phối hợp với các sở, ngành và cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;
e) Quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Công nghiệp địa phương tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính:
a) Tham gia cùng Sở Công Thương thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công của tỉnh hằng năm;
b) Xem xét, tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
c) Kiểm tra công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định.
3. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại:
a) Tham mưu xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ khuyến công địa phương của chương trình khuyến công đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán khuyến công năm báo cáo, tiếp nhận hồ sơ kế hoạch khuyến công các huyện, tổng hợp và bổ sung các đề án của Trung tâm xây dựng thành kế hoạch khuyến công năm kế hoạch của tỉnh trình Sở Công Thương thẩm định;
c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; phối hợp nghiệm thu, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện; thực hiện công tác thanh quyết toán kinh phí kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn theo quy định;
d) Tạo điều kiện cho các sở, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công;
e) Quản lý, theo dõi, tổng hợp và xây dựng báo cáo định kỳ cho Sở Công Thương về tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương. Thẩm tra, tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương thẩm định thông qua Trung tâm Khuyến công;
Ngoài các đề án trình Sở Công Thương thẩm định hỗ trợ kinh phí theo chương trình này, Ủy ban nhân cấp huyện căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện, thành phố chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương để hỗ trợ công tác khuyến công cho các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn;
b) Phối hợp với Sở Công Thương, các ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn;
c) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hằng năm, theo định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo cấp trên;
d) Là đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn.
5. Các đơn vị thực hiện:
a) Lập đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước;
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án;
d) Tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho sở, ngành, địa phương liên quan nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định;
e) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác của các đề án khuyến công;
g) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan về xây dựng, triển khai thực hiện đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.
6. Các sở, ngành liên quan: trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
Điều 11
Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án.
2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công, Sở Công Thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:
a) Sở Công Thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh liên quan tới thay đổi địa điểm, đơn vị thực hiện đề án, các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc giảm mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh;
b) Sở Công Thương xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh khác như: điều chỉnh tăng mức kinh phí hỗ trợ, các điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ bản nội dung của đề án (thay đổi nội dung hoạt động khuyến công), các đề nghị bổ sung đề án mới, ngừng triển khai thực hiện đề án;
c) Đối với các đề án có sai phạm trong việc thực hiện, không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện Sở Công Thương xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ngừng thực hiện đề án.
3. Quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công được Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các đơn vị thực hiện biết sau khi ban hành.
Điều 12
Báo cáo thực hiện đề án
1. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (mẫu số 3) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua phòng Công Thương, phòng Kinh tế) trước ngày 15 hằng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công tỉnh có trách nhiệm định kỳ hằng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công gửi Sở Công Thương trước ngày 18 hằng tháng.
Điều 13
Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công.
2. Sở Công Thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn và có văn bản gửi các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án.
3. Sau kiểm tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương, đoàn kiểm tra và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện kế hoạch, đề án. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công.
Chương IV
Điều 14
Điều khoản thi hành
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ tham gia thẩm định và phối hợp với Sở Công Thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này. Đề nghị các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thực hiện đề án, kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hữu Nghị
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phục lục 1
TÀI LIỆU BỔ SUNG KÈM THEO ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
STT
Dạng đề án
Tài liệu bổ sung
1
Đào tạo nghề
Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề trong đó cam kết sử dụng lao động sau đào tạo, kèm bản sao hợp lệ bảng cân đối kế toán tại thời điểm gần nhất của cơ sở công nghiệp nông thôn (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã) sản xuất kinh doanh sản phẩm ngành nghề sẽ đào tạo;
Chương trình, giáo trình hoặc tài liệu đào tạo nghề.
Chương trình, giáo trình hoặc tài liệu đào tạo, tập huấn;