NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn về định mức phân bổ ngân sách địa phương ổn định giai đoạn 2007 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 8 (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg, ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê chuẩn về định mức phân bổ ngân sách địa phương ổn định từ năm 2007 - 2010 (có phụ lục kèm theo).
Điều 2
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 8 (bất thường) thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2006, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và đăng trên Công báo tỉnh./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Phan Đức Hưởng
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND, ngày 07/12/2006
của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 8 (bất thường))
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2007 được xây dựng trên nền cơ bản của Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg, ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ; kết hợp phân tích, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện định mức phân bổ dự toán ngân sách địa phương giai đoạn 2004 - 2006, theo Quyết định số 264/2004/QĐ-UB, ngày 11/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và yêu cầu đáp ứng nhiệm vụ phát triển của từng lĩnh vực, từng địa phương giai đoạn 2007 - 2010.
Việc xây dựng và ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2007 nhằm đạt các nội dung sau:
Thống nhất tiêu chí phân bổ dự toán chi trong toàn tỉnh.
Đầy đủ, rõ ràng dễ kiểm tra, công bằng, hợp lý: Tăng cường tính chủ động cho các cấp ngân sách địa phương trong quản lý, điều hành ngân sách phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, công khai các nhiệm vụ chi của từng ngành, từng địa phương theo quy định của pháp luật. Đồng thời thể hiện được sự quan tâm, tập trung của lãnh đạo tỉnh đối với từng cấp, từng lĩnh vực.
Đảm bảo kinh phí góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh giai đoạn 2007 - 2010 của tỉnh, từng ngành, từng địa phương theo Nghị quyết Đại hội VIII Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cấp huyện, thị, xã, phường.
Thúc đẩy thực hành tiết kiệm chống lãng phí, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, khuyến khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xã hội vào sự nghiệp phát triển của tỉnh nhà.
II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ:
1. Một số vấn đề cần lưu ý:
Định mức phân bổ dự toán chi được hiểu là: Định mức dùng để phân bổ kinh phí ngân sách cho từng cấp ngân sách trong tổng số ngân sách tỉnh có được từ việc thực hiện nhiệm vụ thu được giao, từ số bổ sung từ ngân sách Trung ương (nếu có) không thể xem là định mức chi tiêu, bởi định mức chi tiêu đã được quy định, điều chỉnh từ các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý tài chính - ngân sách.
Định mức phân bổ cho các huyện, thị đã bao gồm cấp xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị.
Định mức đã tính đến việc thực hiện chế độ tiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP, ngày 15/9/2005 (thay thế Nghị định 03/CP về mức lương tối thiểu), với mức lương tối thiểu là 350.000đồng/tháng/người; Nghị định số 119/2005/NĐ-CP, ngày 27/9/2005 về điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP, ngày 26/6/1975 của Hội đồng Chính phủ; Quyết định số 111/HĐBT, ngày 13/01/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; Nghị định số 184/2004/NĐ-CP; Quyết định số 84/QĐ-TW của Ban Chấp hành Trung ương, Pháp lệnh Dân quân tự vệ, phụ cấp ngành, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP; Quyết định số 2268/QĐ-UBT; Quyết định số 2269/QĐ-UBT và Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND, ngày 06/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm.
2. Tiêu chí sử dụng tính toán:
Số đơn vị hành chính xã.
Biên chế hành chính.
Giường bệnh, trạm xá, phòng khám khu vực.
Tỉ lệ % đối với: Sự nghiệp kinh tế, khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường, chi khác ngân sách, dự phòng ngân sách.
Dân số: Là dân số có phân theo vùng. Cụ thể:
+ Dân số vùng đô thị: Gồm dân số thuộc các phường và thị trấn thuộc huyện, thị.
+ Dân số vùng đồng bào dân tộc Khmer ở đồng bằng.
+ Dân số vùng đồng bằng: Gồm dân số các xã, vùng còn lại.
3. Về phương pháp xác định tiêu chí dân số:
Sử dụng số liệu về dân số do cơ quan thống kê tỉnh báo cáo tại Niên giám thống kê năm 2005, tính thêm số tăng theo tỉ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân của 02 năm 2006, 2007. Cơ cấu và tổng mức dân số sử dụng theo số liệu Bộ Tài chính áp dụng để thảo luận dự toán 2007 với tỉnh.
4. Định mức phân bổ cụ thể:
4.1. Sự nghiệp giáo dục:
a) Theo tiêu chí dân số:
Phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi 01 - 18 tuổi, trên cơ sở phân cấp nhiệm vụ chi tại Quyết định số 1639/QĐ-UBND, ngày 17/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND, ngày 13/7/2006 về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010.
Trong đó:
Cấp tỉnh: Từ 16 - 18 tuổi.
Cấp huyện: Từ 01 - 15 tuổi.
ĐVT: Đồng/người dân/ năm
Phân vùng
Định mức ĐP
Định mức TW
% so sánh ĐMĐP 2007 với ĐM
ĐP 2004
TW 2007
Đô thị
565.400
565.400
159,06
100
Đồng bằng
664.000
664.000
169,82
100
Đồng bào Khmer
817.200
817.200
191,59
100
Định mức trên đã bao gồm:
Các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục.
Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú và các chính sách ưu tiên theo các Nghị quyết 37/NQ-TW, ngày 01/7/2004; Nghị quyết số 39/NQ-TW, ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị.
Trên cơ sở định mức trên, nếu tỉ lệ giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 20%. Bảo đảm tỉ lệ lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).
b) Đối với dân số trong độ tuổi 1 - 18 tuổi ở xã thuộc
Chương trình 135 theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, giai đoạn 2006 - 2010 được phân bổ thêm 70.000 đồng/người để thực hiện chế độ hỗ trợ tiền sách giáo khoa, tập học sinh...
Phần vùng