NGHỊ QUYẾT Về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương - ổn định từ năm 2007 - 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA VII, KỲ HỌP LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Sau khi xét Tờ trình số 33/TTr-UB, ngày 22/6/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê duyệt phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương ổn định từ năm 2007- 2010 (có phụ lục kèm theo).
Điều 2
Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nguyên tắc phân chia để triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2006, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Phan Đức Hưởng
Phụ lục
(Ban hành kèm Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND, ngày 13/7/2006
kỳ họp thứ 7, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII)
A. NGUYÊN TẮC,
MỤC TIÊU CỦA VIỆC PHÂN CẤP
Điều 4, Luật Ngân sách Nhà nước: " … sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỉ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên".
+ Tăng cường, phân cấp mạnh hơn nữa cho cơ sở, nhằm tăng dần khả năng cân đối ngân sách của các huyện, thị thông qua việc phân thêm nguồn thu cho huyện, thị; tăng số lượng các khoản thu hưởng 100%; giảm các khoản thu phân chia (hạn chế tình trạng huyện, thị vừa có phân chia với cấp tỉnh, vừa nhận phần bổ sung cân đối từ cấp tỉnh). Tăng cường uỷ nhiệm thu cho cơ sở các nguồn thu mà nơi đó quản lý, khai thác có hiệu quả.
+ Tăng cường ủy nhiệm chi cho cơ sở, đảm bảo sự quản lý của địa phương được thực hiện đầy đủ, đúng thẩm quyền được phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.
+ Góp phần đảm bảo việc thực hiện thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp đầy đủ hơn theo đúng quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật Ngân sách Nhà nước.
+ Kế thừa và phát huy các mặt tích cực cũng như khắc phục các hạn chế đã phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định số 2522/2003/QĐ-UB, ngày 08/8/2003.
B. VỀ NỘI DUNG PHÂN CẤP
B.1. VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU:
I. CÁC KHOẢN THU HƯỞNG 100% CỦA TỪNG CẤP NGÂN SÁCH:
Chờ Trung ương có quyết định sẽ trình Hội đồng nhân dân xem xét quyết định.
II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH:
STT
Khoản thu
NS
TW
NS tỉnh
NS
TX
NS huyện
NS Xã
NS phường
NS
thị trấn
1
Thuế GTGT, TNDN, TTĐB ( )
a) Khu vực DNNN TW, ĐP, ĐTNN
%
%
b) CTN ngoài QD
b1. Thuế Giá trị gia tăng
Đối tượng tỉnh quản lý
Đối tượng TX quản lý
Huyện quản lý
b2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng tỉnh quản lý
Đối tượng TX quản lý
Huyện quản lý
b3. Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng tỉnh quản lý
Đối tượng TX quản lý
Huyện quản lý
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
2
Thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 6 đối với cá nhân, hộ kinh doanh
Địa bàn TXã
. Trên địa bàn xã
. Trên địa bàn phường
Địa bàn Huyện
30%
95%
30%
70%
70%
5%
70%
3
Thuế SDĐNN từ hộ gia đình
30%
30%
70%
70%
70%
4
Tiền SDĐ thu từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện, thị
Riêng địa bàn phường
90%
95%
90%
10%
5%
10%
5
Thuế CQSDĐ
Các huyện
TX Vĩnh Long
+ Địa bàn xã
+ Địa bàn phường
30%
90%
30%
70%
70%
10%
70%
6
Thuế Nhà đất
Các huyện
Tx Vĩnh Long
+ Địa bàn xã
+ Địa bàn phường
30%
90%
30%
70%
70%
10%
70%
7
Lệ phí trước bạ nhà đất
Các huyện
Tx Vĩnh Long
+ Địa bàn xã
+ Địa bàn phường
30%
90%
30%
70%
70%
10%
70%
8
Phí xăng dầu ( )
%
%
9
Thu thu nhập đối với người có thu nhập cao ( )
%
%
Tỉ lệ phân chia cụ thể sẽ được xác định và trình thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi thảo luận xong dự toán với Trung ương, có Quyết định giao dự toán năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ , của Bộ Tài chính, trong đó có qui định tỉ lệ phân chia giữa trung ương và địa phương, làm cơ sở xác định tỉ lệ phân chia giữa tỉnh, huyện, xã đối với các nguồn thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
III. CÁC KHOẢN THU ĐẶC THÙ:
1. Thuỷ lợi phí:
Số thu thuỷ lợi phí hàng năm được để lại 100%. Sử dụng như sau:
+ Sử dụng 10% chi cho lực lượng Uỷ nhiệm thu ở xã, phường, thị trấn.
+ Sử dụng 90% đầu tư duy tu, sửa chữa các dự án, công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thị, xã , phường , thị trấn.
Về đơn vị thực hiện thu: Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chỉ đạo thực hiện công tác thu trên địa bàn, quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích, đúng qui định hiện hành.
2. Thu phạt an toàn giao thông theo Nghị định 15/CP:
2.1. Số thu phạt nộp tại Kho bạc Nhà nước tỉnh (Trung tâm) xử lý như sau:
+ Thu phạt theo quyết định của cơ quan cấp tỉnh như: Công an tỉnh, thanh tra giao thông, ghi chương 2.160 ngân sách tỉnh hưởng 100%, sử dụng cân đối 30%, số còn lại 70% trích chi phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
+ Thu phạt theo quyết định của cấp thị xã: Ghi vào
Chương 3.160 ngân sách thị xã sử dụng 30% cân đối chung, số còn lại 70% trích chi phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp và quy định của từng chương trình.
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước
2.15. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
2.16. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện, thị
2.17. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau.
2.18. Các nội dung chi khác theo qui định của Pháp luật.
II. NHIỆM VỤ CHI CẤP HUYỆN, THỊ THỰC HIỆN:
1. Chi đầu tư phát triển:
Thực hiện nhiệm vụ đầu tư theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Chi sự nghiệp giao thông, thuỷ lợi, kinh tế khác, kiến thiết thị chính theo phân cấp quản lý kinh tế xã hội.
2.2. Sự nghiệp nông nghiệp: Huyện, thị đảm trách nhiệm vụ thực hiện sự nghiệp nông nghiệp phân cấp kinh phí cho cộng tác viên thuộc lĩnh vực này.
2.3. Sự nghiệp văn hoá thông tin, khoa học - công nghệ, thể dục - thể thao, bảo đảm sự nghiệp xã hội phù hợp với phân cấp quản lý cho huyện, thị (Trung tâm thể dục - thể thao, Trung tâm văn hoá, cụm Văn hoá xã, Trung tâm Bảo trợ huyện, thị; thăm hỏi, cứu tế, xây dựng nhà tình nghĩa, ...
2.4. Sự nghiệp y tế: Thực hiện nhiệm vụ đối với hoạt động Phòng khám Đa khoa khu vực, các trạm Y tế và các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế theo phân cấp.
2.5. Sự nghiệp giáo dục: Thực hiện chi đối với các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở... và các nhiệm vụ khác theo phân cấp.
2.6. Sự nghiệp đào tạo: Chi cho các trung tâm chính trị, dạy nghề, đào tạo và đào tạo lại cán bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương (kể cả cán bộ xã, phường, thị trấn).
2.7. Quản lý hành chính: Đảm bảo hoạt động cho các cơ quan Nhà nước, đảng, đoàn thể cấp huyện, thị.
Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp huyện, thị có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.
2.8. Chi đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
2.9. Các nhiệm vụ chi thường xuyên trong
Chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp và theo quy định của từng chương trình.