HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do - Hạnh phúc Số: 15/2013/NQ-HĐND Đắk Nông, ngày 19 tháng 7 năm 2013 NGHỊ QUYẾT Thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2242/TTr-UBND ngày 30/05/013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua Nghị quyết giá rừng bình quân của các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 08/07/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua giá rừng bình quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ( có các phụ lục kèm theo ).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; hoặc khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường, tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định tại bảng giá rừng quân của từng loại rừng trên địa bàn tỉnh liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên; hoặc khi có những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. Giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, xem xét quyết định việc điều chỉnh giá rừng quân của từng loại rừng và báo cáo HĐND tỉnh kỳ họp gần nhất.
3. Giao thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp thứ 7 thông qua./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
UBTV Quốc hội; Chính phủ;
Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT;
Ban Công tác đại biểu QH;
Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Thường trực tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các đại biểu HĐND tỉnh;
Các Ban của HĐND tỉnh;
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
Các Ban đảng của Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã;
Báo Đắk Nông; Đài PT-TH; Công báo; Cổng TTĐT tỉnh;
Website của HĐND tỉnh; Chi cục Lưu trữ;
Lưu: VT, LĐ và CV Phòng CT.HĐND (B).
(Đã ký)
Điểu K’ré
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG GIÁ RỪNG BÌNH QUÂN CỦA TỪNG LOẠI RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 19/7/2013
của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 7)
I. Phụ lục 01: Giá rừng bình quân của từng loại rừng (bao gồm giá trị lâm sản và giá trị môi trường của rừng)
Áp dụng để tính tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thuộc sở hữu Nhà nước.
1. Đối với rừng gỗ thường xanh:
a) Rừng đặc dụng là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
929.520.000
391.284.000
224.544.000
43.200.000
02
Krông Nô
863.832.000
684.078.000
240.744.000
84.636.000
03
Cư Jút
1.321.344.000
858.618.000
373.842.000
113.436.000
b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
774.600.000
326.070.000
187.120.000
36.000.000
02
Tuy Đức
855.490.000
492.500.000
281.035.000
36.190.000
03
Đắk R’lấp
430.505.000
232.175.000
68.550.000
04
Cư Jút
1.101.120.000
715.515.000
311.535.000
94.530.000
05
Đắk Mil
632.055.000
281.475.000
56.560.000
06
Đắk Song
438.750.000
226.535.000
53.005.000
c) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
305.856.000
191.276.000
44.560.000
02
Đắk Glong
619.680.000
260.856.000
149.696.000
28.800.000
03
Tuy Đức
684.392.000
394.000.000
224.828.000
28.952.000
04
Đắk R’lấp
344.404.000
185.740.000
54.840.000
05
Krông Nô
575.888.000
456.052.000
160.496.000
56.424.000
06
Cư Jút
880.896.000
572.412.000
249.228.000
75.624.000
07
Đắk Mil
505.644.000
225.180.000
45.248.000
08
Đắk Song
351.000.000
181.228.000
42.404.000
2. Đối với rừng khộp:
a) Rừng đặc dụng là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Cư Jút
1.546.542.000
877.746.000
419.562.000
121.518.000
b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Cư Jút
128.8785.000
731.455.000
349.635.000
101.265.000
02
Đắk Mil
710.005.000
318.465.000
62.400.000
c) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Cư Jút
1.031.028.000
585.164.000
279.708.000
81.012.000
02
Đắk Mil
568.004.000
254.772.000
49.920.000
3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:
a) Rừng đặc dụng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
284.604.000
173.352.000
37.956.000
02
Krông Nô
476.160.000
180.726.000
66.012.000
03
Cư Jút
592.368.000
268.980.000
85.152.000
b) Rừng phòng hộ hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
237.170.000
144.460.000
31.630.000
02
Tuy Đức
344.940.000
204.065.000
34.500.000
03
Đắk R’lấp
298.145.000
165.970.000
57.060.000
04
Cư Jút
493.640.000
224.150.000
70.960.000
05
Đắk Mil
434.910.000
201.315.000
44.200.000
06
Đắk Song
306.155.000
164.910.000
49.135.000
c) Rừng sản xuất hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
211.920.000
135.520.000
37.524.000
02
Đắk Glong
189.736.000
115.568.000
25.304.000
03
Tuy Đức
275.952.000
163.252.000
27.600.000
04
Đắk R’lấp
238.516.000
132.776.000
45.648.000
05
Krông Nô
317.440.000
120.484.000
44.008.000
06
Cư Jút
394.912.000
179.320.000
56.768.000
07
Đắk Mil
347.928.000
161.052.000
35.360.000
08
Đắk Song
244.924.000
131.928.000
39.308.000
4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:
a) Rừng đặc dụng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
177.354.000
121.914.000
25.188.000
02
Krông Nô
267.186.000
119.460.000
46.572.000
03
Cư Jút
325.938.000
164.352.000
67.656.000
b) Rừng phòng hộ hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
147.795.000
101.595.000
20.990.000
02
Tuy Đức
197.235.000
126.795.000
22.165.000
03
Đắk R’lấp
165.800.000
99.800.000
37.290.000
04
Cư Jút
271.615.000
136.960.000
56.380.000
05
Đắk Mil
238.265.000
121.145.000
41.535.000
06
Đắk Song
173.790.000
102.990.000
30.840.000
c) Rừng sản xuất hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
118.096.000
79.776.000
25.284.000
02
Đắk Glong
118.236.000
81.276.000
16.792.000
03
Tuy Đức
157.788.000
101.436.000
17.732.000
04
Đắk R’lấp
132.640.000
79.840.000
29.832.000
05
Krông Nô
178.124.000
79.640.000
31.048.000
06
Cư Jút
217.292.000
109.568.000
45.104.000
07
Đắk Mil
190.612.000
96.916.000
33.228.000
08
Đắk Song
139.032.000
82.392.000
24.672.000
5. Đối với rừng lồ ô:
a) Rừng đặc dụng lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
01
Đắk Glong
73.398.000
02
Krông Nô
63.768.000
03
Cư Jút
62.010.000
b) Rừng phòng hộ lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
01
Đắk Glong
61.165.000
02
Tuy Đức
51.930.000
03
Đắk R’lấp
35.860.000
04
Cư Jút
51.675.000
05
Đắk Mil
43.385.000
06
Đắk Song
43.630.000
c) Rừng sản xuất lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
01
Thị xã Gia Nghĩa
25.964.000
02
Đắk Glong
48.932.000
03
Tuy Đức
41.544.000
04
Đắk R’lấp
28.688.000
05
Krông Nô
42.512.000
06
Cư Jút
41.340.000
07
Đắk Mil
34.708.000
08
Đắk Song
34.904.000
6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:
Lấy mức giá rừng thấp nhất trong Phụ lục 4 (tương đương 4 triệu đồng/ha) cộng với giá trị về môi trường và áp dụng chung cho tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh cho cả 03 loại rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất.
STT
Loại rừng
Giá rừng bình quân, ĐVT: đồng
Giá trị lâm sản
Giá trị môi trường
Tổng cộng
01
Rừng đặc dụng
4.000.000
20.000.000
24.000.000
02
Rừng phòng hộ
4.000.000
16.000.000
20.000.000
03
Rừng sản xuất
4.000.000
12.000.000
16.000.000
7. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng:
Giá trị về môi trường
Giá quyền sở hữu rừng trồng tại Phụ lục 5
Giá rừng bình quân của rừng sản xuất là rừng trồng
= +
Trong đó: Giá trị về môi trường = Giá quyền sở hữu rừng trồng tại Phụ lục 5 nhân với hệ số k (k = 2).
II. Phụ lục 2: Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên của từng trạng thái rừng
Áp dụng để tính tiền sử dụng rừng khi nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị quyền sử dụng rừng khi nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng của nhà nước tại doanh nghiệp.
1. Đối với rừng gỗ thường xanh:
a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
32.939.346
17.797.167
6.575.667
02
Đắk Glong
40.232.557
28.571.781
15.877.352
6.543.363
03
Tuy Đức
45.134.322
30.898.784
18.390.039
6.821.008
04
Đắk R’lấp
29.394.389
16.752.232
6.774.739
05
Krông Nô
40.196.796
35.160.535
18.321.322
6.640.012
06
Cư Jút
49.669.206
40.164.075
22.825.003
10.822.044
07
Đắk Mil
34.579.400
20.768.695
9.050.466
08
Đắk Song
29.566.806
17.785.469
6.586.060
b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m 3 /ha)
01
Đắk Glong
24.492.000
17.231.000
9.348.000
3.495.000
02
Tuy Đức
27.597.000
25.107.000
10.914.000
3.708.000
03
Đắk R’lấp
17.715.000
9.872.000
3.627.000
04
Cư Jút
36.942.000
24.485.000
13.665.000
6.115.000
05
Đắk Mil
20.989.000
12.371.000
5.069.000
06
Đắk Song
23.938.000
10.568.000
3.545.000
2. Đối với rừng khộp: Rừng khộp là rừng tự nhiên sản xuất.
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Cư Jút
58.689.000
45.392.000
25.570.000
11.562.000
02
Đắk Mil
39.041.000
23.507.000
9.918.000
3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:
a) Rừng sản xuất hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
22.085.000
11.968.000
4.489.000
02
Đắk Glong
19.852.000
11.436.000
5.167.000
03
Tuy Đức
21.205.000
12.833.000
5.130.000
04
Đắk R’lấp
19.802.000
11.301.000
4.746.000
05
Krông Nô
23.719.000
12.851.000
5.032.000
06
Cư Jút
26.371.000
15.803.000
7.520.000
07
Đắk Mil
23.455.000
14.214.000
6.382.000
08
Đắk Song
20.154.000
12.252.000
4.796.000
b) Rừng phòng hộ hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
11.769.000
6.583.000
2.684.000
02
Tuy Đức
16.880.000
7.476.000
2.656.000
03
Đắk R’lấp
11.752.000
6.564.000
2.419.000
04
Cư Jút
16.405.000
9.344.000
4.281.000
05
Đắk Mil
13.992.000
8.308.000
3.443.000
06
Đắk Song
11.913.000
7.119.000
2.392.000
4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:
a) Rừng sản xuất hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
11.325.000
6.319.000
2.550.000
02
Đắk Glong
11.291.000
7.099.000
3.959.000
03
Tuy Đức
11.616.000
7.525.000
3.580.000
04
Đắk R’lấp
10.316.000
6.131.000
2.809.000
05
Krông Nô
12.969.000
7.564.000
3.498.000
06
Cư Jút
14.140.000
8.970.000
4.807.000
07
Đắk Mil
12.483.000
7.835.000
3.943.000
08
Đắk Song
10.788.000
6.852.000
3.140.000
b) Rừng phòng hộ hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
6.375.000
3.664.000
1.803.000
02
Tuy Đức
8.697.000
3.847.000
1.560.000
03
Đắk R’lấp
5.766.000
3.049.000
1.059.000
04
Cư Jút
8.514.000
4.767.000
2.424.000
05
Đắk Mil
7.095.000
4.092.000
1.799.000
06
Đắk Song
6.020.000
3.434.000
1.263.000
5. Đối với rừng lồ ô, tre nứa:
a) Rừng sản xuất tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng , ĐVT: đồng
01
Thị xã Gia Nghĩa
1.598.000
02
Đắk Glong
3.725.000
03
Tuy Đức
3.040.000
04
Đắk R’lấp
1.850.000
05
Krông Nô
3.130.000
06
Cư Jút
3.021.000
07
Đắk Mil
2.407.000
08
Đắk Song
2.426.000
b) Rừng phòng hộ tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá quyền sử dụng rừng, ĐVT: đồng
01
Đắk Glong
1.962.000
02
Tuy Đức
1.542.000
03
Đắk R’lấp
812.000
04
Cư Jút
1.530.000
05
Đắk Mil
1.154.000
06
Đắk Song
1.165.000
6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:
Áp dụng mức giá thấp nhất nêu trong bảng khung giá quyền sử dụng rừng, tương đương: 800 ngàn đồng/ha.
III. Phụ lục 3: Giá cho thuê rừng tự nhiên của từng trạng thái rừng
Áp dụng để tính tiền thuê rừng khi nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng.
1. Đối với rừng gỗ thường xanh:
a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
32.939.346
17.797.167
6.575.667
02
Đắk Glong
40.232.557
28.571.781
15.877.352
6.543.363
03
Tuy Đức
45.134.322
30.898.784
18.390.039
6.821.008
04
Đắk R’lấp
29.394.389
16.752.232
6.774.739
05
Krông Nô
40.196.796
35.160.535
18.321.322
6.640.012
06
Cư Jút
49.669.206
40.164.075
22.825.003
10.822.044
07
Đắk Mil
34.579.400
20.768.695
9.050.466
08
Đắk Song
29.566.806
17.785.469
6.586.060
b) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
24.492.000
17.231.000
9.348.000
3.495.000
02
Tuy Đức
27.597.000
25.107.000
10.914.000
3.708.000
03
Đắk R’lấp
17.715.000
9.872.000
3.627.000
04
Cư Jút
36.942.000
24.485.000
13.665.000
6.115.000
05
Đắk Mil
20.989.000
12.371.000
5.069.000
06
Đắk Song
23.938.000
10.568.000
3.545.000
2. Đối với rừng khộp:
a) Rừng khộp là rừng tự nhiên sản xuất:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Cư Jút
58.689.000
45.392.000
25.570.000
11.562.000
02
Đắk Mil
39.041.000
23.507.000
9.918.000
3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:
a) Rừng sản xuất hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
22.085.000
11.968.000
4.489.000
02
Đắk Glong
19.852.000
11.436.000
5.167.000
03
Tuy Đức
21.205.000
12.833.000
5.130.000
04
Đắk R’lấp
19.802.000
11.301.000
4.746.000
05
Krông Nô
23.719.000
12.851.000
5.032.000
06
Cư Jút
26.371.000
15.803.000
7.520.000
07
Đắk Mil
23.455.000
14.214.000
6.382.000
08
Đắk Song
20.154.000
12.252.000
4.796.000
b) Rừng phòng hộ hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
11.769.000
6.583.000
2.684.000
02
Tuy Đức
16.880.000
7.476.000
2.656.000
03
Đắk R’lấp
11.752.000
6.564.000
2.419.000
04
Cư Jút
16.405.000
9.344.000
4.281.000
05
Đắk Mil
13.992.000
8.308.000
3.443.000
06
Đắk Song
11.913.000
7.119.000
2.392.000
4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:
a) Rừng sản xuất hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
11.325.000
6.319.000
2.550.000
02
Đắk Glong
11.291.000
7.099.000
3.959.000
03
Tuy Đức
11.616.000
7.525.000
3.580.000
04
Đắk R’lấp
10.316.000
6.131.000
2.809.000
05
Krông Nô
12.969.000
7.564.000
3.498.000
06
Cư Jút
14.140.000
8.970.000
4.807.000
07
Đắk Mil
12.483.000
7.835.000
3.943.000
08
Đắk Song
10.788.000
6.852.000
3.140.000
b) Rừng phòng hộ hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Đắk Glong
6.375.000
3.664.000
1.803.000
02
Tuy Đức
8.697.000
3.847.000
1.560.000
03
Đắk R’lấp
5.766.000
3.049.000
1.059.000
04
Cư Jút
8.514.000
4.767.000
2.424.000
05
Đắk Mil
7.095.000
4.092.000
1.799.000
06
Đắk Song
6.020.000
3.434.000
1.263.000
5. Đối với rừng lồ ô, tre nứa:
a) Rừng sản xuất tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
01
Thị xã Gia Nghĩa
1.598.000
02
Đắk Glong
3.725.000
03
Tuy Đức
3.040.000
04
Đắk R’lấp
1.850.000
05
Krông Nô
3.130.000
06
Cư Jút
3.021.000
07
Đắk Mil
2.407.000
08
Đắk Song
2.426.000
b) Rừng phòng hộ tre nứa, lồ ô là rừng tự nhiên:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá cho thuê rừng, ĐVT: đồng
01
Đắk Glong
1.962.000
02
Tuy Đức
1.542.000
03
Đắk R’lấp
812.000
04
Cư Jút
1.530.000
05
Đắk Mil
1.154.000
06
Đắk Song
1.165.000
6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:
Áp dụng mức giá thấp nhất nêu trong bảng khung giá cho thuê rừng, tương đương: 800 ngàn đồng/ha.
7. Giá cho thuê rừng, quyền sử dụng rừng đặc dụng là rừng tự nhiên:
Áp dụng theo giá thuê rừng và giá quyền sử dụng rừng của rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, sau khi các cơ sở hoạt động kinh doanh có doanh thu thì sẽ thu thập, tính toán giá rừng bổ sung cho rừng đặc dụng.
IV. Phụ lục 4: Giá trị lâm sản bình quân đối với rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất là rừng tự nhiên
Áp dụng để tính tiền bồi thường đối với việc chuyển đổi diện tích rừng sang mục đích khác, tính giá trị để thế chấp vay vốn.
1. Đối với rừng gỗ thường xanh:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu (trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100 m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
76.464.000
47.819.000
11.140.000
02
Đắk Glong
154.920.000
65.214.000
37.424.000
7.200.000
03
Tuy Đức
171.098.000
98.500.000
56.207.000
7.238.000
04
Đắk R’lấp
86.101.000
46.435.000
13.710.000
05
Krông Nô
143.972.000
114.013.000
40.124.000
14.106.000
06
Cư Jút
220.224.000
143.103.000
62.307.000
18.906.000
07
Đắk Mil
126.411.000
56.295.000
11.312.000
08
Đắk Song
87.750.000
45.307.000
10.601.000
2. Đối với rừng khộp:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
Rừng rất giàu ( trữ lượng 300 m 3 /ha)
Rừng giàu (trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Cư Jút
257.757.000
146.291.000
69.927.000
20.253.000
02
Đắk Mil
142.001.000
63.693.000
12.480.000
3. Đối với rừng hỗn giao gỗ - tre nứa:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
52.980.000
33.880.000
9.381.000
02
Đắk Glong
47.434.000
28.892.000
6.326.000
03
Tuy Đức
68.988.000
40.813.000
6.900.000
04
Đắk R’lấp
59.629.000
33.194.000
11.412.000
05
Krông Nô
79.360.000
30.121.000
11.002.000
06
Cư Jút
98.728.000
44.830.000
14.192.000
07
Đắk Mil
86.982.000
40.263.000
8.840.000
08
Đắk Song
61.231.000
32.982.000
9.827.000
4. Đối với rừng hỗn giao tre nứa - gỗ:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
Rừng giàu ( trữ lượng từ 201-300 m 3 /ha)
Rừng trung bình (trữ lượng từ 101-200 m 3 /ha)
Rừng nghèo (trữ lượng từ 10-100m 3 /ha)
01
Thị xã Gia Nghĩa
29.524.000
19.944.000
6.321.000
02
Đắk Glong
29.559.000
20.319.000
4.198.000
03
Tuy Đức
39.447.000
25.359.000
4.433.000
04
Đắk R’lấp
33.160.000
19.960.000
7.458.000
05
Krông Nô
44.531.000
19.910.000
7.762.000
06
Cư Jút
54.323.000
27.392.000
11.276.000
07
Đắk Mil
47.653.000
24.229.000
8.307.000
08
Đắk Song
34.758.000
20.598.000
6.168.000
5. Đối với rừng tre nứa, lồ ô:
STT
Địa bàn huyện, thị xã
Giá trị lâm sản, ĐVT: đồng
01
Thị xã Gia Nghĩa
6.491.000
02
Đắk Glong
12.233.000
03
Tuy Đức
10.386.000
04
Đắk R’lấp
7.172.000
05
Krông Nô
10.628.000
06
Cư Jút
10.335.000
07
Đắk Mil
8.677.000
08
Đắk Song
8.726.000
6. Đối với rừng non chưa có trữ lượng:
Áp dụng mức giá thấp nhất nêu trong bảng khung giá trị lâm sản, tương đương: 04 triệu đồng/ha.
V. Phụ lục 5: Giá quyền sở hữu rừng trồng đối với một số loài cây trồng chính trên địa bàn tỉnh
Áp dụng để tính giá trị quyền sở hữu rừng khi nhà nước giao rừng có hoặc không thu tiền sử dụng rừng; tính giá trị vốn góp bằng quyền sở hữu rừng của nhà nước tại doanh nghiệp; tính giá trị bồi thường khi nhà nước thu hồi rừng.
STT
LOẠI CÂY
Giá quyền sở hữu, ĐVT: đồng
I
CÁC LOÀI KEO
1
Mật độ 2.200 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
28.380.774
b
Năm thứ hai
34.082.060
c
Năm thứ ba
37.722.202
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)
62.601.109
2
Mật độ 2.000 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
26.675.059
b
Năm thứ hai
32.121.401
c
Năm thứ ba
35.585.173
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)
59.116.741
3
Mật độ 1.660 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
23.785.604
b
Năm thứ hai
29.013.528
c
Năm thứ ba
33.471.741
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)
55.670.843
II
CÁC LOÀI THÔNG
1
Mật độ 2.500 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
42.200.033
b
Năm thứ hai
51.974.518
c
Năm thứ ba
58.440.167
d
Năm thứ tư
61.105.498
e
Năm thứ năm
63.464.198
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
118.393.212
2
Mật độ 2.000 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
37.990.717
b
Năm thứ hai
47.765.202
c
Năm thứ ba
54.230.851
d
Năm thứ tư
56.896.182
e
Năm thứ năm
59.254.882
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
110.637.820
3
Mật độ 1.660 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
35.022.572
b
Năm thứ hai
44.797.057
c
Năm thứ ba
51.262.706
d
Năm thứ tư
53.928.037
e
Năm thứ năm
56.286.737
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
105.169.206
III
CÁC LOÀI DẦU
1
Mật độ 550 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
29.895.300
b
Năm thứ hai
39.669.785
c
Năm thứ ba
46.135.434
d
Năm thứ tư
48.800.765
e
Năm thứ năm
51.159.465
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
95.722.539
2
Mật độ 475 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
25.525.525
b
Năm thứ hai
35.300.010
c
Năm thứ ba
41.765.659
d
Năm thứ tư
44.430.990
e
Năm thứ năm
46.789.690
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
87.671.513
IV
XOAN TA
1
Mật độ 2000 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
20.704.331
b
Năm thứ hai
26.702.522
c
Năm thứ ba
28.976.436
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
44.113.173
1.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
64.420.724
2
Mật độ 1660 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
18.288.102
b
Năm thứ hai
23.781.849
c
Năm thứ ba
25.856.124
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
39.898.944
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
58.340.026
2
Mật độ 1333 cây/ha
2.1
Rừng trồng giai đoạn I (năm trồng và 02 năm chăm sóc)
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
16.776.856
b
Năm thứ hai
22.090.476
c
Năm thứ ba
23.695.265
2.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 4 đến năm thứ 6)
37.458.468
2.3
Cấp tuổi III (Rừng đã thành thục, từ năm thứ 7 đến năm thứ 9)
54.818.669
V
CÁC LOÀI SAO
1
Mật độ 556 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
26.316.774
b
Năm thứ hai
36.091.259
c
Năm thứ ba
42.556.908
d
Năm thứ tư
45.222.239
e
Năm thứ năm
47.580.939
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
89.129.338
2
Mật độ 417 cây/ha
1.1
Rừng trồng giai đoạn I
a
Năm thứ nhất (năm trồng)
25.029.395
b
Năm thứ hai
34.803.880
c
Năm thứ ba
41.269.529
d
Năm thứ tư
43.934.860
e
Năm thứ năm
46.293.560
1.2
Cấp tuổi II (Rừng trung niên, từ năm thứ 6 đến năm thứ 10)
86.757.424
Các loài cây khác chưa có trong bảng giá : Có thể vận dụng mức giá tương ứng theo cấp tuổi cây và mật độ cây trồng.