QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/v Ban hành bảng giá xây dựng nhà ở mới ” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; -
Theo đề nghị của Ban chỉ đạo chính sách nhà ở - đất ở tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá xây dựng nhà ở mới các loại để làm cơ sở cho việc: Tính giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất có nhà ở để phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, tính thuế trước bạ nhà và quản lý các hoạt động kinh doanh mua bán nhà tại tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/1995 và thay thế cho Quyết định số 421/QĐ-UB ngày 18/8/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi có sự biến động giá cả thị trường từ 20% trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3
Các ông: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan; chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Ngẩu
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở MỚI
(BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 790/QĐ-UB NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 1995
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE)
Số TT
Loại nhà và kết cấu chính
Đơn vị tính
Đơn giá
1
2
3
4
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
III
1
2
3
IV
1
2
3
4
5
NHÀ Ở 1 TẦNG
Móng xây gạch, cột gạch, tường gạch, nền gạch bông, mái ngói, xà gồ gác lên tường thu hồi tầng đóng ván ép.
Như mục I. 1, riêng mái lợp tole thiếc
Như mục I. 1, mái lợp tole thiết, nền láng xi măng
Như mục I. 1, nền láng XM
Như mục I. 1, nền lót gạch bông mái Fibrô XM
Như mục I. 1, nền lót gạch tàu
Như mục I. 1, nền gạch tàu, mái Fibrô XM
Như mục I. 1, mái Fibrô XM
Như mục I. 1, mái Fibrô XM, nền láng XM
Như mục I. 1, mái tole thiết, nền gạch tàu
Như mục I. 1, nền gạch tàu, móng cột BT cốt thép
Móng BT thép, gia cố cừ tràm, cột BT, tường gạch nền gạch bông, mái ngói 22v/m², có trần ván ép.
Như mục I. 12 mái Fibrô XM, nền láng XM
Như mục I. 12 mái tole thiếc, nền láng XM
Như mục I. 12 mái tole Fibrô XM
Như mục I. 12 mái tole thiếc, nền gạch tàu
Như mục I. 12 nền láng XM
Như mục I. 12 mái tole thiếc
Như mục I. 12 nền gạch tàu, mái Fibrô XM
Như mục I. 12 mái BT thép
Như mục I. 12 nền gạch tàu, mái BT thép
Như mục I. 12 nền láng XM, mái BT thép
NHÀ Ở 2 TẦNG:
Móng - cột - dầm đà BT, tường gạch, mái BT thép,
nền láng XM
Như mục II. 1, nền gạch bông
Như mục II. 1, mái tole thiếc, có trần ván ép
Như mục II. 1, mái Fibrô XM, có trần ván ép
Như mục II. 1, mái tole thiếc,nền gạch bông
có trần ván ép
Như mục II. 1, mái Fibrô XM, có trần ván ép,
nền gạch bông
Như mục II. 1, nền gạch bông, mái ngói 22v/m² có
trần ván ép
Như mục II. 1, mái ngói 22v/m²,có trần ván ép
Như mục II. 1, mái lợp tole thiếc, nền gạch bông,
có trần ván ép
NHÀ 3 TẦNG:
Móng - cột - đà BT thép, tường gạch, nền sàn gạch bông,
mái ngói 22v/m², có trần ván ép
Như mục III. 1, mái BT thép
Như mục III. 1, mái Fibrô XM, có trần ván ép
NHÀ TẠM:
Cột gỗ, khung gỗ, kèo gỗ, nền gạch tàu, mái ngói âm dương,
tường gạch - gỗ, xà gỗ gác lên kèo
Cột gạch, tường gạch, nền gạch tàu, móng gạch, mái lá,
xà gỗ gác lên tường
Cột gỗ, khung gỗ, tường gạch, nền gạch tàu, mái tole thiếc,
xà gồ gác lên kèo, cánh én gỗ
Cột gỗ khung gỗ, tường gạch, nền gạch tàu, mái Fibrô XM,
xà gồ gác lên kèo, cánh én gỗ
Các loại nhà tạm còn lại
đ/m² xây
dựng
“
“
“
“
“
“
“
“
“
”
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
đ/m² sử
dụng
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
đ/m²
xây dựng
“
“
“
703.118
650.916
598.498
649.707
654.599
666.331
619.699
658.088
605.454
621.579
918.328
956.718
888.389
880.491
940.079
893.812
905.025
932.181
898.828
1.323.969
1.287.151
1.274.391
1.072.745
1.123.422
863.158
866.783
911.186
914.811
975.418
927.387
1.098.585
1.113.317
1.160.687
1.068.597
606.558
786.812
582.100
617.026
300.000
GHI CHÚ
1/- Bảng đơn giá trên có thể cộng thêm hoặc có thể trừ đi khi:
CỘNG THÊM:
Đối với nhà có chiều cao từ 6m trở lên (Tính đến đỉnh nhà)
Đối với nhà có khu vệ sinh
Đối với nhà có gác lửng
TRỪ ĐI:
Đối với nhà không có tầng ván ép
Đối với nhà có tường chung hoặc tường nhờ nhà lân cận.
STT
TÊN CÁC BỘ PHẬN
ĐVT
THÀNH TIỀN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
CỘNG THÊM:
Gác lững gỗ
Gác lững BT thép, nền gạch bông
Gác lững BT thép, nền XM
Đối với nhà có chioêù cao từ 6m trở lên:
Tường dày 200 xây gạch thẻ
Tường dày 100 xây gạch ống
Khu vệ sinh tường trát XM, nền lát gạch khía
Khu vệ sinh tường ốp gạch men, nền lát gạch khía
TRỪ ĐI:
Đối với nhà không có ván ép
Tường nhờ nhà lân cận:
Tường dày 200 xây gạch thẻ
Tường dày 100 xây gạch ống
Tường chung với nhà lân cận
Tường dày 200 xây gạch thẻ
Tường dày 100 xây gạch ống
đ/m²
xây
dựng
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
“
175.019
325.169
263.886
151.984
75.000
566.863
668.563
57.831
151.984
75.000
75.992
37.500
2/ Đối với nhà từ 4 tầng trở lên, cách tính đơn giá 1m² sử dụng như sau:
Tầng 4: lấy giá 1m² sử dụng của nhà 3 tầng cùng loại nhân với hệ số 0,9;
Tầng 5: lấy giá 1m² sử dụng của nhà 3 tầng cùng loại nhân với hệ số 0,8;
Từ tầng thứ 6 trở lên: lấy giá 1m² sử dụng của nhà 3 tầng cùng loại nhân với hệ số 0,7.