QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/v ban hành quy chế bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê ở tỉnh Bến Tre” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 26/3/1991; -
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; -
Theo đề nghị của Ban chỉ đạo chính sách nhà ở - đất ở tỉnh. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này bằng quy chế bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/1995.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở xây dựng, Giám đốc Sở địa chính, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Cty Nhà ở - CTĐT, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - Thị xã. Ban chỉ đạo Nhà ở - đất ở tỉnh và những người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trong tỉnh; tùy theo nhiệm vụ thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Ngẩu
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG QUY CHẾ
NHÀ Ở VÀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI
ĐANG THUÊ TẠI TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 800/QĐ-UB ngày
04 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
CHƯƠNG I
Điều 1
Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm các loại nhà ở được quy định tại điều 5 Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.
Điều 2
Nhà nước bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê phần diện tích đang được hợp đồng thuê (Hợp đồng ký theo Quyết định số 33/TTg ngày 05/02/1993 của Thủ tướng Chính phủ, nghĩa là giá thuê nhà tính theo quyết định 118/TTg ngày 22/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ), để người mua có điều kiện cải thiện chỗ ở; trừ các loại nhà sau đây không được bán:
1/- Nhà thuộc khu vực quy hoạch xây dựng các công trình khác hoặc cải tạo thành nhà ở mới;
2/- Nhà chuyên dùng đang bố trí tạm làm nhà ở (Khách sạn, nhà nghỉ, trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc, kho tàng và các loại nhà chuyên dùng khác);
3/- Biệt thự các loại có kế hoạch dùng làm công thự hoặc dùng vào mục đích khác;
4/- Nhà ở đang có đơn khiếu nại, tranh chấp, có quyết định thu hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Việc mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là tự nguyện, trường hợp bên thuê nhà ở không mua được thì được tiếp tục thuê, các hộ đang ở trong các nhà không được bán quy định tại điểm 1, 2 , 3, 4 điều 2 của quy chế này, nếu có nhu cầu mua thì được xem xét cho mua nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Nghị định 61/CP nhưng phải trả lại cho Nhà nước diện tích nhà đang thuê.
Điều 4
Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sẽ không xét bán cho các đối tượng sau đây:
1/- Cán bộ, gia đình chính sách đã được tổ chức, Nhà nước cho vay tiền trước đây để cất nhà riêng hoặc đã được Nhà nước cấp đất để tự cất nhà riêng (Kể cả trường hợp đã cất nhà hoặc chưa cất nhà) mà còn thuê nhà của Nhà nước thì sẽ không được mua nhà đang thuê của Nhà nước theo Nghị định 61/CP và phải giao trả lại nhà thuê cho Nhà nước; trường hợp nếu muốn mua thì sẽ mua theo hình thức đấu giá;
2/- Người thuê nhà ở của Nhà nước, tùy tiện để lại nhà thuê cho người khác ở không có sự đồng ý của Cty Nhà ở - CTĐT thì Nhà nước sẽ thu hồi lại nhà để bán đấu giá hoặc cho thuê.
3/- Đối với hộ nhân dân thuê nhà ở của Nhà nước, nếu đã có nhà riêng thì Nhà nước sẽ thu hồi nhà đang thuê lại để bán đấu giá hoặc cho người khác thuê.
4/- Các hộ đang ở nhà của Nhà nước, không chịu ký hợp đồng thuê nhà; không đóng tiền thuê nhà; nợ tiền thuê nhà liên tục từ 3 tháng trở lên, nếu vẫn tiếp tục vi phạm thì Nhà nước sẽ thu hồi lại nhà theo quy định tại điều 30 của pháp lệnh nhà ở.
5/- Các nhà nguyên trước đây do Nhà nước cấp cho các cơ quan ban ngành để sử dụng vào việc công như: Làm trụ sở cơ quan, cửa hàng,... cơ quan đã tự bố trí cho cán bộ ở hoặc cho tư nhân thuê hoặc không có nhu cầu sử dụng... thì Nhà nước sẽ thu hồi.
Điều 5
Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chánh sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước (gọi chung là các cơ quan tự quản) hiện đang quản lý mà thuộc diện được bán thì phải lập phương án chuyển giao cho Cty Nhà ở - CTĐT theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
Các cơ quan tự quản không được tự tổ chức bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 6
Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê bao gồm giá nhà ở và giá đất ở khuôn viên khi chuyển quyền sử dụng đất được quy định tại điều 7 Nghị định 61/CP.
Điều 7
Việc bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở cho người đang thuê phải được thực hiện công khai, từng bước vững chắc theo kế hoạch và đề án bán nhà đã được UBND tỉnh phê duyệt.
CHƯƠNG II
Điều 8
Bên bán nhà ở là Giám đốc Cty Nhà ở - CTĐT tỉnh.
Điều 9
Quyền và nghĩa vụ của bên bán:
1/- Thông báo và niêm yết công khai các loại nhà ở được bán loại nhà ở không được bán, đối tượng được mua, các bản giá nhà ở, giá chuyển quyền sử dụng đất ở tính vào giá bán nhà ở, thủ tục mua bán.
2/- Nhận đơn và hướng dẫn bên mua nhà ở làm các thủ tục kê khai mua bán nhà ở.
3/- Đo vẽ hiện trạng nhà ở bao gồm: Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, xác định diện tích xây dựng - sử dụng, kết hợp với Sở địa chính đo vẽ diện tích khuôn viên đất, sơ đồ vị trí nhà ở - đất ở với tỷ lệ từ 1/200 - 1/500 và tính giá bán nhà ở.
4/- Hoàn chỉnh hồ sơ bán nhà ở để thông qua Hội đồng bán nhà ở trước khi trình UBND tỉnh ký quyết định bán từng nhà.
5/- Ký hợp đồng mua bán nhà với bên mua sau khi có quyết định của UBND tỉnh.
6/- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện việc thu nộp tiền bán nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II thông tư số 69/CT-ĐT ngày 17/8/1994 của Bộ Tài chánh “Hướng dẫn việc thu nộp và sử dụng tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê”.
7/- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kế toán - Thống kê theo chế độ quản lý tài chánh hiện hành của Nhà nước, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện bán nhà ở lên Chủ tịch UBND tỉnh, Ban chỉ đạo chính sách nhà ở - đất ở tỉnh, Hội đồng bán nhà ở của tỉnh, đồng gởi Bộ xây dựng và Ban chỉ đạo TW.
8/- Hướng dẫn bên mua quản lý sử dụng và làm các thủ tục đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở sau khi người mua đã trả hết tiền mua nhà theo hợp đồng.
9/- Lập kế hoạch chi phí cho việc bán nhà ở theo quy định tại điểm a, b khoản 2 mục III thông tư 69/TC-ĐT ngày 17/8/1994.
II- BÊN MUA NHÀ Ở:
Điều 10
Người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, có hộ khẩu thường trú tại nhà đang thuê, sẽ được xét cho mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước nếu có đủ các điều kiện sau đây:
1- Nhà ở thuê thuộc diện được bán;
2- Có hợp đồng thuê nhà ở hợp lệ (hợp đồng đã ký theo quyết định số 33/TTg ngày 05/02/1993 và quyết định số 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ).
Đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan tự quản thuộc diện được bán thì cơ quan hiện đang quản lý phải lập phương án chuyển giao cho Cty Nhà ở - CTĐT để ký hợp đồng thuê trước khi làm thủ tục bán nhà.
3- Đã trả tiền thuê nhà đầy đủ tính đến thời điểm nộp đơn xin mua nhà.
Điều 11
Quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở:
1/- Chấp hành đúng các quy định của Nhà nước về mua bán nhà ở.
2/- Thực hiện đúng hợp đồng mua bán nhà đã ký kết.
3/- Sau khi ký hợp đồng mua nhà, người mua không phải trả tiền thuê nhà nữa, phải tự chịu trách nhiệm về việc sữa chữa nhà mà mình đã mua và đóng thuế nhà ở - đất ở theo quy định của pháp lệnh thuế nhà đất.
4/- Người mua nhà được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi đã trả hết tiền mua và hoàn tất việc nộp các khoản lệ phí theo luật định.
III-TRÌNH TỰ MUA BÁN NHÀ Ở:
Điều 12
Người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có đủ điều kiện quy định tại điều 10 của bản quy chế này, nếu muốn mua phần diện tích đang thuê phải nộp hồ sơ đến Cty Nhà ở - CTĐT, hồ sở bao gồm:
1/- 01 đơn xin mua nhà ở (Theo mẫu quy định).
2/- 01 bản sao hợp đồng thuê nhà.
3/- 01 bản sao hộ khẩu.
4/- 01 biên lai đóng tiền thuê nhà đến thời điểm nộp đơn xin mua nhà.
Điều 13
Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bên bán nhà phải:
1/- Xem xét lại các điều kiện về việc mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê để trả lời cho bên mua biết có được mua hay không được mua.
2/- Nếu đủ điều kiện mua bán thì hoàn chỉnh hồ sơ để thông qua Hội đồng bán nhà ở xét duyệt và trình UBND tỉnh ký quyết định.
IV- THỂ THỨC THANH TOÁN:
Điều 14
Tiền mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được thanh toán bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, người mua nhà nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước tỉnh theo hợp đồng đã ký kết.
Điều 15
Thời hạn thanh toán tiền mua nhà không quá 10 năm, mức trả lần đầu khi ký kết hợp đồng không dưới 20% tổng số tiền phải trả, số tiền còn lại được qui ra vàng 98% để làm căn cứ thanh toán cho các lần sau và mỗi năm tiếp theo phải trả không dưới 8% tổng số tiền phải trả.
Nếu trả hết một lần ngay khi ký kết hợp đồng thì được giảm 10% giá bán; nếu trả hết trong thời hạn 01 năm thì dược giảm 2% giá bán.
Điều 16
Trong trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mua nhà mà thời gian ghi trong hợp đồng đã kết thúc hoặc không thanh toán tiền mua nhà theo qui định tại điều 15 của qui chế này, nếu không có lý do chính đáng và không được sự đồng ý của UBND tỉnh, thì bên bán có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng và hoàn trả cho người mua số tiền đã nhận sau khi khấu trừ đi một khoản tiền phạt bằng 5% giá trị hợp đồng. Người mua phải truy nộp toàn bộ số tiền thuê nhà chưa trả để được tiếp tục thuê nhà ở của Nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật và sẽ được hoàn trả tiền thuế nhà đất mà người mua đã đóng cho Nhà nước.
Điều 17
Trong trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mua nhà mà chuyển đi nơi khác thì người đó được tiếp tục trả tiền mua nhà để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Nếu người mua nhà chết thì những người trong diện thừa kế được tiếp tục trả tiền mua nhà để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Trong mọi trường hợp khác sẽ thực hiện theo quy định tại điều 16 của quy chế này.
Điều 18
Đối với nhà ở khi xây dựng hoặc tự sửa chữa có một phần tiền góp của cá nhân, tập thể mà không có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào tỉ lệ số tiền đã góp so với giá trị quyết toán khi xây dựng công trình để tính số tiền bên mua phải tiếp tục trả theo quy định tại điều 7 nghị định số 61/CP.
CHƯƠNG III
Điều 19
Sau khi đã trả hết tiền mua nhà ở và người mua nhà hoàn tất việc nộp các khoản lệ phí theo luật định - có sự xác nhận của bên bán thì người mua nhà sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 20
Sở Xây dựng là thường trực của Hội động bán nhà ở, chịu trách nhiệm tiếp nhận đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do người mua gởi đến (Theo mẫu quy định) kèm theo các chứng từ hợp lệ về việc đã nộp đủ tiền mua nhà, các khoản lệ phí theo luật định; đồng thời kết hợp với Sở Địa chính lập hồ sơ trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua theo qui định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.
Thời gian thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày người mua nộp đủ các chứng từ cần thiết đã qui định tại điều này.
Điều 21
Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, người mua nhà phải tuân thủ và thực hiện các qui định của Nhà nước về nhà ở với tư cách là chủ sở hữu nhà và chủ sử dụng đất ở.
Chương IV
Điều 22
Mọi việc khiếu nại có liên quan đến việc xác nhận cấp hạng nhà, xác định giá trị còn lại của căn nhà, tính giá bán nhà, tranh chấp diện tích khuôn viên nhà đất khi chưa trả hết tiền mua nhà sẽ do Hội đồng bán nhà chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết.
Điều 23
Mọi việc tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở sau khi đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, mọi việc tranh chấp có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở và các tranh chấp khác sẽ do Tòa án Nhân dân giải quyết.
Điều 24
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu trong hồ sơ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở trái pháp luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chánh hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp gây ra thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.
Chương V
Điều 25
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các văn bản trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.
Điều 26
Hội đồng bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề mới phát sinh, Hội đồng bán nhà ở có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung bảng quy chế này cho phù hợp./.