ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 11/2015/QĐ-UBND Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 02 tháng 02 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với
Chương trình mục tiêu quốc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Căn cứ Quyết định số 54/QĐ-BNN-KHCN ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các
Chương trình, dự án khuyến nông thuộc lĩnh vực chăn nuôi;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án về chính sách nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Xuân Hoà
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHÂN RỘNG CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÓ HIỆU QUẢ, GẮN VỚI
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020
Phần I
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 (Kế hoạch số 4985/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2013). Tuy nhiên, việc triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất trong năm 2014 chỉ đạt 50% theo Kế hoạch; nguyên nhân chủ yếu là do người dân thiếu nguồn lực đầu tư; các mô hình, dự án đầu tư thiếu tập trung, chưa tạo được chuyển biến mạnh mẽ; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất chưa đồng bộ, nông dân sử dụng giống cây trồng, vật nuôi chất lượng thấp, giá tiêu thụ nông sản không ổn định...
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp phát triển bền vững, nhất là việc hỗ trợ nông dân các xã miền núi, đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, để đến năm 2015 toàn tỉnh có 11 xã và đến năm 2020 có 23 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới theo Kế hoạch đề ra. Vì vậy, việc ban hành Đề án về chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, gắn với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 là rất cần thiết.
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Phần II
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh dưới 8% theo chuẩn mới; có 65% số xã có ít nhất một hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; xây dựng các hợp tác xã tiêu thụ nông sản, phát triển làng nghề, làng nghề mới; xây dựng khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thủy sản tập trung có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh dưới 5%; có 75% số xã có ít nhất một hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
Phần III
Điều 1 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ là máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đối tượng được nhận hỗ trợ nhân rộng mô hình cơ giới hóa phải cam kết sử dụng nguồn vốn tín dụng và hỗ trợ lãi vay đúng mục đích.
III. Định mức hỗ trợ
1. Các mô hình trồng trọt
Ngân sách hỗ trợ 30% (xã đồng bằng), 40% (xã miền núi, khó khăn) chi phí mua giống lúa, bắp, rau, nho, táo, tỏi (phù hợp với điều kiện hỗ trợ theo Đề án này);
2. Mô hình chăn nuôi
a) Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với bò: hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh và nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) cho các hộ chăn nuôi để phối giống cho bò cái sinh sản; mức hỗ trợ không quá 2 liều tinh/bò thịt/năm;
b) Hỗ trợ mua bò đực giống: hỗ trợ một lần đến 50% giá trị con bò đực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và xã nghèo để thực hiện phối giống dịch vụ; mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/con, đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên;
c) Hỗ trợ mua dê hoặc cừu đực giống: ngân sách hỗ trợ 30% (xã đồng bằng), 40% (xã miền núi, khó khăn) chi phí mua giống để cải tạo đàn dê, cừu.
3. Mô hình cơ giới hóa trong nông nghiệp
a) Chính sách nhân rộng mô hình cơ giới hóa trong nông nghiệp: được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng quy định tại khoản 2
Điều 1 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; mức vay, mức hỗ trợ lãi suất, thời gian hỗ trợ cụ thể:
Mức vay tối đa để mua các loại máy móc, thiết bị bằng 100% giá trị hàng hóa.
Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong hai năm đầu, 50% trong năm thứ ba.
b) Về chủng loại máy móc, thiết bị: Được quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Tập huấn, hội thảo đầu bờ và tổng kết mô hình
a) Hội nghị tập huấn, hội thảo đầu bờ, tổng kết mô hình thực hiện theo Quyết định số 2255/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nhân rộng mô hình: hỗ trợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ. Mức chi 15 triệu đồng/mô hình; trong đó, mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai mô hình, giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: Áp dụng theo quy định tại điểm 1.3, khoản 1,
Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông và các quy định nhà nước khác có liên quan.
( kèm theo Phụ lục số 3, chi tiết về định mức hỗ trợ )
IV. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng nhu cầu nguồn vốn hỗ trợ giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh là 95.881,37 triệu đồng. Trong đó:
Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: 18.085,30 triệu đồng;
Nguồn vốn ngân sách địa phương: 23.971,09 triệu đồng;
Nguồn vốn của Trung ương: 53.824,98 triệu đồng.
2. Phân kỳ nguồn vốn:
a) Năm 2015: 19.837,86 triệu đồng; trong đó:
Vốn từ các chương trình, dự án: 2.494,45 triệu đồng (trong đó: vốn các chương trình, dự án do Ban Dân tộc quản lý: 640,80 triệu đồng; vốn
Chương trình 30a: 1.853,65 triệu đồng);
Chương trình xây dựng nông thôn mới: 1.803 triệu đồng);
Chương trình 30a: 10.812,45 triệu đồng);
PHẦN IV
Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
Đối với giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hoá khác mua của dân (không có hoá đơn) thì giá cả phải phù hợp với mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ thanh toán là giấy biên nhận mua bán của các hộ dân, có xác nhận của Trưởng thôn nơi giao dịch mua bán và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
Đối với các nguồn vốn khác lồng ghép trên địa bàn thanh toán theo chế độ hiện hành của nguồn vốn đó.
II. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể một số chính sách nhân rộng mô hình sản xuất có hiệu quả gắn với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Đề án này.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới./.