NGHỊ QUYẾT Về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Bắc Giang CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủ y ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình s ố 81/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012), QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Giang với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT
Loại đất
Hiện trạng n ă m 2010
Quy hoạch đến năm 2020
Di ệ n tích (ha)
Cơ cấu (%)
Quốc gia phân b ố (ha)
Tỉnh xác đ ị nh (ha)
Tổng số
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
T Ổ NG DIỆN TÍCH T Ự NHIÊN
384.395
100,00
384.395
100,00
1
Đất nông nghiệp
273.857
71,24
266.234
125
266.359
69,29
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
71.625
26,15
66.500
215
66.715
25,05
Trong đ ó : Đất chuyên tr ồng lúa nước (2 vụ trở lên)
57.404
55.000
167
55.167
1.2
Đất trồng cây lâu năm
48.594
17,74
42.672
42.672
16,02
1.3
Đất rừng phòng hộ
20.677
7,55
19.600
19.600
7,36
1.4
Đất rừng đặc dụng
13.773
5,03
13.000
13.000
4,88
1.5
Đất rừng sản xuất
106.298
38,82
113.439
113.439
42,59
1.6
Đất nuôi trồng thủy sản
5.665
2,07
6.370
6.370
2,39
2
Đất phi nông nghiệp
92.332
24,02
104.309
104.309
27,14
Trong đó:
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
317
0,34
425
425
0,41
2.2
Đất quốc phòng
24.229
26,24
24.484
24.484
23,47
2.3
Đất an ninh
484
0,52
536
536
0,51
2.4
Đất khu công nghiệp
1.104
1,20
2.004
682
2.004
1,92
Đất xây dựng khu công nghiệp
864
2.004
1.322
Đất xây dựng cụm công nghiệp
240
682
682
2.5
Đất cho hoạt động khoáng sản
278
0,30
697
697
0,67
2.6
Đất di tích, danh thắng
161
0,17
249
249
0,24
2.7
Đất bãi thải, xử lý chất thải
49
0,05
325
29
354
0,34
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
331
0,36
428
428
0,41
2.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
1.798
1,95
1.968
1.968
1,89
2.10
Đất phát triển hạ tầng
23.666
25,63
27.947
910
28.857
27,66
Trong đó:
Đất cơ sở văn hóa
307
323
88
411
Đất cơ sở y tế
86
185
185
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
744
972
972
Đất cơ sở thể dục - thể thao
425
1.315
1.315
2.11
Đất ở tại đô thị
1.125
1,22
1.491
618
2.109
2,02
3
Đất chưa sử dụng
18.206
4,74
13.852
13.727
3,57
3.1
Đất chưa sử dụng còn lại
18.206
13.852
13.727
3.2
Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
4.354
125
4.479
4
Đất đô thị
7.846
19.039
19.039
5
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
13.780
13.000
13.000
6
Đất khu du lịch
20.500
20.500
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT
Loại đất
Cả th ờ i kỳ (2011 - 2020)
Phân theo giai đoạn
Giai đoạn (2011-2015)
Giai đoạn (2016-2020)
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
12.383
6.508
5.875
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
4.187
2.034
2.153
1.2
Đất trồng cây lâu năm
3.029
1.649
1.380
1.3
Đất rừng sản xuất
1.716
938
778
1.4
Đất nuôi trồng thủy sản
483
255
228
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
2.1
Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
46
46
2.2
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác
4.315
4.315
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị t í nh: ha
STT
Mục đích sử dụng
Cả thời kỳ (2011-2020)
Phân theo giai đoạn
Giai đoạn (2011-2015)
Giai đoạn (2016-2020)
1
Đất nông nghiệp
4.232
2.626
1.606
Trong đó:
1.1
Đất trồng cây lâu năm
400
354
46
1.2
Đất rừng phòng hộ
5
5
1.3
Đất rừng đặc dụng
5
5
1.4
Đất rừng sản xuất
3.608
2.093
1.515
1.5
Đất nuôi trồng thủy sản
92
47
45
2
Đất phi nông nghiệp
247
170
77
Trong đ ó :
2.1
Đất di tích, danh thắng
2
2
2.2
Đất bãi thải, xử lý chất thải
27
26
1
2.3
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
30
26
4
2.4
Đất phát triển hạ tầng
11
6
5
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xác lập ngày 01 tháng 8 năm 2012).
Điều 2
Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bắc Giang với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính : ha
STT
Loại đất
Hiện trạng năm 2010
Diện tích đến các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
T Ổ NG DIỆN TÍCH T Ự NHIÊN
384.395
384.395
384.395
384.395
384.395
384.395
1
Đất nông nghiệp
273.857
273.186
272.514
271.799
271.078
270.364
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
71.625
71.187
70.748
70.281
69.810
69.343
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)
57.404
57.192
56.980
56.754
56.527
56.301
1.2
Đất trồng cây lâu năm
48.594
47.829
47.062
46.246
45.423
44.609
1.3
Đất rừng phòng hộ
20.677
20.541
20.404
20.258
20.112
19.966
1.4
Đất rừng đặc dụng
13.773
13.683
13.592
13.495
13.397
13.300
1.5
Đất rừng sản xuất
106.298
107.284
108.272
109.325
110.384
111.434
1.6
Đất nuôi trồng thủy sản
5.665
5.747
5.830
5.918
6.006
6.094
2
Đất phi nông nghiệp
92.332
93.540
94.750
96.038
97.336
98.621
Trong đ ó :
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
317
334
352
370
389
407
2.2
Đất quốc phòng
24.229
24.270
24.311
24.355
24.400
24.443
2.3
Đất an ninh
484
488
492
497
501
505
2.4
Đất khu công nghiệp
1.104
1.167
1.230
1.297
1.365
1.432
Đất xây dựng khu công nghiệp
864
899
933
970
1.008
1.044
Đất xây dựng cụm công nghiệp
240
268
297
327
357
388
2.5
Đất cho hoạt động khoáng sản
278
312
346
382
419
456
2.6
Đất di tích, danh thắng
161
172
183
194
206
218
2.7
Đất bãi thải, xử lý chất thải
49
82
115
150
186
221
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
331
345
359
374
389
404
2.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
1.798
1.821
1.843
1.867
1.891
1.915
2.10
Đất phát triển hạ tầng
23.666
24.288
24.910
25.574
26.241
26.903
Trong đó:
Đất cơ sở văn h óa
307
319
331
345
358
371
Đất cơ sở y tế
86
94
103
113
122
131
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
744
770
796
823
851
878
Đất cơ sở thể dục - thể thao
425
492
559
630
703
774
2.11
Đất ở tại đô thị
1.125
1.192
1.259
1.331
1.403
1.475
3
Đất chưa sử dụng
18.206
17.669
17.131
16.558
15.981
15.409
4
Đất đô thị
7.846
9.457
11.069
12.786
14.516
16.229
5
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
13.780
13.712
13.712
13.715
13.700
13.429
6
Đất khu du lịch
3.667
7.338
11.250
15.188
19.090
Ghi chú: Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 th á ng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT
Loại đất
Diên tích chuy ể n mục đích trong kỳ kế hoạch
Phân theo các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
6.508
1.250
1.251
1.333
1.343
1.331
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
2.034
391
391
417
420
415
1.2
Đất trồng cây lâu năm
1.649
317
317
338
340
337
1.3
Đất rừng sản xuất
938
180
180
192
194
192
1.4
Đất nuôi trồng thủy sản
255
49
49
52
53
52
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
2.1
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
46
9
9
10
10
8
2.2
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác
4.315
829
830
884
890
882
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch
Phân theo các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Đất nông nghiệp
2.626
504
505
538
542
537
Trong đó:
1.1
Đất trồng cây lâu năm
354
68
68
73
73
72
1.2
Đất rừng phòng hộ
5
1
1
1
1
1
1.3
Đất rừng đặc dụng
5
1
1
1
1
1
1.4
Đất rừng sản xuất
2.093
402
402
429
432
428
1.5
Đất nuôi trồng thủy sản
47
9
9
10
10
9
2
Đất phi nông nghiệp
170
32
32
37
35
34
Trong đó:
2.1
Đất di tích, danh thắng
2
2
2.2
Đất bãi thải, xử lý chất thải
26
5
5
5
5
6
2.3
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
26
5
5
5
5
6
2.4
Đất phát triển hạ tầng
6
1
1
1
1
2
Điều 3
Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền, sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng phát triển dịch vụ, đô thị; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.