CHỈ THỊ (V/v một số công việc cần tập trung thực hiện chương trình hành động NQTW2 về phát triển KHCN của tỉnh uỷ) Thực hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII) về phát triển KHCN trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Tỉnh uỷ đã có chương trình hành động số 08/CT-TU ngày 17-4-1997. Trong thời gian qua Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, các ngành kinh tế kỹ thuật, UBND các huyện, thị đã có nhiều cố gắng đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KHCN thiết thực phục vụ sản xuất nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên so với các yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, các kết quả trên còn hạn chế nhất là trong lĩnh vực chế biến, phát triển CN-TTCN. Để đẩy mạnh hoạt động phát triển KHCN từ cấp tỉnh đến cơ sở theo tinh thần NQTW2 và chương trình hành động của Tỉnh uỷ thực sự là động lực của quá trình CNH, HĐH – Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị các ngành, các cấp tập trung tốt một số nhiệm vụ sau : 1) Sơ kết một năm thực hiện NQTW2 (khoá VIII ) xây dựng kế hoạch phát triển KHCN năm 1998 ở cả cấp ngành và huyện thị - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn các ngành và huyện thị tổng kết hoạt dộng KHCN & MT ở ngành và huyện thị (tập trung một số ngành lớn : Nông Nghiệp và PTNT, thuỷ sản, công nghiệp, Thương mại, Lao động TB-XH,Y ế, Giáo dục…) Trên cơ sở đó, đầu năm 1998, tổ chức hội nghị cấp tỉnh tổng kết năm 1997, kết hợp sơ kết một năm thực hiện NQTW2. - Sở khoa học Công nghệ và môi trường hướng dẫn các ngành và huyện thị xây dựng kế hoạch phát triển KHCN năm 1998 theo tinh thần. + Vốn KHCN của tỉnh tập trung cho những chương trình, đề tài trọng tâm của tỉnh. + Đẩy mạnh hoạt động áp dụng tiến bộ KHCN cấp ngành và cấp huyện thị. · Thành lập hội đồng KHCN cấp ngành và cấp huyện thị. · Dành một phần vốn sự nghiệp ngành và sự nghiệp kinh tế huyện, thị để đẩy mạnh hoạt động khoa học cấp cơ sở thực hiện những đề tài khuyến nông, khuyến ngư, y tế, giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển trước mắt ngành và huyện, thị. + Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường và các ngành tích cực tranh thủ và các nguồn lực của TW (Bộ KHCNMT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư …) để đầu tư cho phát triển KHCN và BVMT. Kế hoạch năm 1998 cần tập trung các các vấn đề sau : + Tiếp tục điều tra cơ bản môi trường về vấn đề ô nhiễm cửa sông ven biển tài nguyên thuỷ sản, tài nguyên cát lòng sông. Trên cơ sở kết quả dự án Tân Thiềng, mỗi huyện cần chọn xã điểm để tổ chức chỉ đạo chuyển giao tiến bộ KHKT phát triển nông thôn trên cơ sở ứng dụng các kết quả điểm trình diễn, các mô hình sản xuất giỏi đã đựơc tổng kết. + Chọn lọc các tổ chức nghiên cứu triển khai các vấn đề công nghệ sinh học phát triển toàn diện nông thôn tập trung vấn đề giống cây ăn trái, công nghệ cấy mô, sản xuất giống tôm, nuôi tôm tăng sản… + Chuyển giao công nghệ ứng dụng các tiến bộ chế biến qui mô nhỏ công nghệ cao nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống từ dừa, thuỷ sản, trái cây (giao cho Trung tâm NCƯD.KHCN.BVMT tập trung thực hiện nhiệm vụ này). + Nghiên cứu các vấn đề khoa học xã hội nhân văn tập trung vào nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao chất lượng giáo dục, Y tế cộng đồng, các vấn đề xã hội vùng sâu, các vấn đề lịch sử, địa lý địa phương. Các huyện thị cần phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp xây dựng các dự án để ứng dụng mở rộng các kết quả mô hình nông nghiệp đã khẳng định là có hiệu quả phù hợp với từng vùng sinh thái. + Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước và ứng dụng năng lượng mới nhất là đối với vùng sâu. Riêng Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tập trung quản lý thực hiện tốt các dự án có sự hỗ trợ của trung ương trong kế hoạch năm 1998 dự án P : kẹo nhân cốt dừa cao cấp và thâm canh phát triển đất giồng cát 3 xã điểm ven biển tại Ba tri. 1) Tổ chức đánh giá trình độ công nghệ, xây dựng phương án đổi mới công nghệ của các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của tỉnh: - Sở Khoa học công nghệ và môi trường hướng dẫn và phối hợp các ngành tổ chức công tác đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh (trước mắt là trong lãnh vực chế biến thuỷ sản, chế biến dừa ) theo phương pháp thống nhất của Bộ KHCNMT, định hướng đổi mới công nghệ và xác định các dự án ưu tiên cần đầu tư thực hiện. - Trên cơ sở này, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường phối hợp với các ngành, hướng dẫn các ngành xây dựng các dự án đổi mới công nghệ hàng năm để tranh thủ vốn vay ưu đãi đổi mới công nghệ tranh thủ kêu gọi đầu tư trong nước và ngoài nuớc. - Các ngành Ngân hàng đầu tư phát triển, Cục đầu tư hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ. 2) Tăng cường tiềm lực KHCN tỉnh nhà : - Ban Tổ chức chính quyền và các ngành qui hoạch tăng cường đầu tư đào tạo đội ngũ cán bộ KHKT của tỉnh nhất là đào tạo sinh ngữ, vi tính, tạo tiền đề cho đào tạo nhanh đội ngũ thác sĩ, tiến sĩ của tỉnh ở những ngành nghề quan trọng : Nông nghiệp, thuỷ sản, chế biến nông sản, quản lý kinh tế, khoa học công nghệ, môi trường… - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường đẩy mạnh công tác thông tin KHCN phục vụ trực tiếp sản xuất là cơ sở khoa học cho các chủ trương lãnh đạo của tỉnh phối hợp đài phát thanh truyền hình xây dụng chương trình KHCN-MT trên đài định kỳ, phối hợp với các ngành xây dựng và tổ chức sinh hoạt định kỳ câu lạc bộ KHKT. - Sở Tài chánh vật giá và Sở Kế hoạch đầu tư cân đối các nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp khoa học tỉnh và phần hoạt động ứng dụng khoa học trong vốn sự nghiệp kinh tế các huyện thị theo tinh thần nghị quyết TW2 (khoá VIII)… đạt kết quả thiết thực. 4) Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học công nghệ và môi trường, Sở Tài chánh – vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, các ngành có liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị thực hiện nghiêm chỉnh chỉ thị này./