THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - XÂY DỰNG Hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Căn cứ vào các quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 118/TTg ngày 27/11/1992 về "Giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương" và số 33/TTg ngày 5/2/1993 về "Chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sang phương thức kinh doanh", Liên Bộ Tài chính - Xây dựng hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Tất cả các công ty kinh doanh nhà thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh), các bộ, ngành, hội, đoàn thể trung ương, các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang (sau đây gọi là cơ quan hành chính sự nghiệp), các doanh nghiệp Nhà nước có quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đang sử dụng cho cán bộ công nhân viên chức và nhân dân thuê theo quy định của Nhà nước đều phải thực hiện việc thu tiền cho thuê nhà ở và sử dụng số tiền thu được theo quy định tại Thông tư này. 2. Quỹ nhà ở cho thuê bao gồm toàn bộ quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do đơn vị quản lý và cho thuê theo giá quy định của Nhà nước (quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/11/1992 và Thông tư Liên Bộ Xây dựng - Tài chính số 01/LBTT ngày 19/1/1993). Trường hợp đơn vị cho thuê nhà ở thuộc quỹ nhà kinh doanh không áp dụng theo Thông tư này. 3. Toàn bộ doanh thu về cho thuê nhà ở thuộc quỹ nhà ở nói trên phải được tập trung thống nhất và sử dụng theo quy định chung: - Đối với các công ty kinh doanh nhà: Doanh thu về cho thuê nhà ở phải gửi vào tài khoản của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước.Tiền gửi này được Kho bạc Nhà nước trả lãi theo chế độ hiện hành. Trong đó toàn bộ phần khấu hao cơ bản
sau khi trừ phần miễn, giảm do phải thực hiện chính sách quy định tại Quyết định 118/TTg được cơ quan Tài chính xét duyệt phải trích nộp vào ngân sách.
Phần còn lại đơn vị được sử dụng để phục vụ cho sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, chi phí quản lý quỹ nhà cho thuê theo nhiệm vụ và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền duyệt.
Phần còn lại coi như tiền gửi của đơn vị ở Kho bạc Nhà nước để dùng chi tiêu theo kế hoạch và dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt thông báo. Các khoản chi này gồm: Chi sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, chi phí quản lý và lợi nhuận của doanh nghiệp (nếu còn).
Phần tiền thu cho thuê nhà ở nộp vào ngân sách Nhà nước được ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục 26 của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. (Bộ Tài chính sẽ có Thông tư hướng dẫn bổ sung mục 26 "thu về tiền cho thuê nhà ở" nói trên).
Mục II của từng Hợp đồng thuê nhà.
Điều 2
Tổng số diện tích cho thuê theo hợp đồng ghi theo kết quả cột 4 bảng kê hợp đồng và doanh thu.
Điều 3
Tổng doanh thu cho thuê nhà ở theo hợp đồng ghi theo kết quả cột 6 bảng kê hợp đồng và doanh thu.
3.1: Khấu hao cơ bản tính theo tỉ lệ quy định đối với quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước hướng dẫn tại Thông tư số 09/TC-TT ngày 10/2/1993 của Bộ Tài chính.
3.2: Ghi theo kết quả cột 7 Bảng kê hợp đồng và doanh thu.
Điểm 4: Ghi theo kết quả cột 8 Bảng kê hợp đồng và doanh thu.
Điểm 5: Số tiền phải nộp ngân sách Nhà nước.
+ Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp: Là toàn bộ doanh thu thực tế phải thu (Điều 4).
+ Đối với công ty kinh doanh nhà, doanh nghiệp Nhà nước là phần khấu hao cơ bản sau khi đã trừ đi tiền miễn, giảm thực tế được cấp có thẩm quyền xét duyệt (5=3.-3.2).
Báo cáo này lập thành 4 bản: gửi cơ quan chủ quản, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi mở Tài khoản và lưu tại đơn vị.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN.............
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ.......
MẪU SỐ 3
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN THU VỀ CHO
THUÊ NHÀ Ở
A. Nguồn thu:
1. Tổng số tiền cho thuê nhà ở thực thu trong năm.
2. Khấu hao cơ bản phải nộp ngân sách Nhà nước (sau khi đã trừ miễn, giảm).
3. Tổng số tiền cho thuê nhà ở sử dụng trong năm (3=1-2).
B. Sử dụng nguồn thu:
Tổng số: ..........
Trong đó:
1. Sửa chữa lớn nhà ở:
2. Sửa chữa thường xuyên nhà ở:
3. Chi phí quản lý:
C. So sánh:
Nguồn (A3) với sử dụng nguồn (B):
Ngày....... tháng....... năm .......
Người lập báo cáo
(ký tên)
Kế toán trưởng
(ký tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên,đóng dấu)
Ghi chú:
Báo cáo này được lập thành 4 bản kèm theo dự toán kế hoạch chi tiết về sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên và chi phí quản lý cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi mở Tài khoản và lưu tại đơn vị.
Hướng dẫn tính miễn, giảm tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng được miễn - giảm
(Theo Thông tư Liên Bộ 27/LB-TT ngày 31/12/1992)
1.
Phần kê khai để tính toán: