QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, năm 2003;
Căn cứ Luật Thương mại, năm 2005;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Văn bản số 4503/BCT-XTTM ngày 24/5/2013 của Bộ Công Thương về việc xây dựng cơ chế, chính sách xúc tiến thương mại địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 380/TTr-SCT ngày 20/5/2015 về việc đề nghị ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH: §iÒu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Thái Nguyên. §iÒu 2 . Sở Công Thương Thái Nguyên chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định. §iÒu 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÚC
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và cơ quan cấp hỗ trợ kinh phí.
Điều 2.
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên được xây dựng theo định hướng về thị trường, ngành hàng xuất khẩu của tỉnh Thái Nguyên và được nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên nhằm phát triển thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; xây dựng cơ sở vất chất phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại; góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3.
Mục tiêu
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thái Nguyên được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu; phát triển thị trường trong nước và thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng thời kỳ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm:
Điều 4
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình gồm: Trung tâm Xúc tiến Thương mại thuộc Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị trong tỉnh có hoạt động xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện và tiêu chí quy định tại Quy chế này.
Chương trình.
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình là các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hội, hiệp hội, làng nghề, cơ sở sản xuất (gọi tắt là doanh nghiệp) được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị mình tham gia.
Điều 6
Cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình.
Chương trình hàng năm.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
Chương trình.
Chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các phòng liên quan, Trung tâm Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương, đại diện Sở Tài chính, do một lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định các đề án, kế hoạch xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì xây dựng; tổng hợp trình Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt.
Chương trình. Trung tâm có nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này; tổng hợp trình Hội đồng thẩm định. Tổ chức triển khai công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án mà đơn vị chủ trì đã ký kết hợp đồng thực hiện với Trung tâm; tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí Nhà nước cấp cho
Chương trình theo quy định; báo cáo Sở Công Thương tiến độ thực hiện và những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình.
Điều 7
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Điều 8
Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương, trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Sở Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho
Chương trình xúc tiến thương mại, Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo triển khai
Chương trình theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của
Chương trình không vượt quá tổng dự toán được phê duyệt.
Chương trình đối với các đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; thực hiện trực tiếp các đề án thuộc
Chương trình do Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 9
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ
Điều 10
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước và mức hỗ trợ
Điều 11
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và mức hỗ trợ
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12
Xây dựng đề án xúc tiến thương mại tỉnh
1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại tỉnh thực hiện theo biểu mẫu do Sở Công Thương quy định.
2. Các đề án xúc tiến thương mại tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a. Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;
b. Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh và các mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d. Phù hợp với nội dung
Chương trình quy định tại
Điều 9,
Điều 10,
Điều 11 Quy chế này;
đ. Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
e. Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Điều 13
Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt đề án, kế hoạch
1. Đơn vị chủ trì gửi kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại đến Hội đồng thẩm định trước ngày 31 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp.
2. Sau khi được Ủy ban nhân tỉnh giao kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm, Hội đồng thẩm định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu, nội dung quy định tại Quy chế này và tiêu chí lựa chọn đánh giá nội dung đề án, kế hoạch của đơn vị chủ trì và tổ chức thẩm định các đề án, kế hoạch của đơn vị chủ trì trình Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt.
Điều 14
Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Hội đồng thẩm định.
2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án.
4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án xúc tiến thương mại của tỉnh trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Hội đồng thẩm định để trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.
5. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện đề án, Sở Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các đề án mới.
Chương IV
Điều 15
Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công Thương
1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình, bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 17 Quy chế này.
6. Đình chỉ tham gia
Chương trình trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản 5
Điều 17 Quy chế này.
Điều 16
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.
Điều 17
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện các đề án đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong Hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
2. Đối với đề án có nhiều đơn vị tham gia
Chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án.
Điều 15 Quy chế này.
Điều 18
Xử lý vi phạm
1. Các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
2. Sở Công Thương không xem xét các đề án xúc tiến thương mại trong năm tiếp theo của các đơn vị chủ trì
Chương trình không thực hiện công tác thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Hợp đồng quy định tại Quy chế này.
Điều 19
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.