QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, năm 2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước, 1998;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/12/1999 Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg, ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương lập dự án Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 261/TTr-STNMT ngày 12/6/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt “Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
I. Quan điểm
1. Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đảm bảo gắn kết giữa quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành có liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Khai thác, sử dụng nước dưới đất phải đảm bảo hợp lý, không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác.
3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất phải gắn với công tác bảo vệ nguồn nước.
4. Ưu tiên khai thác nguồn nước dưới đất để cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt, phát triển sản xuất các ngành, lĩnh vực sản xuất ít tiêu tốn nước có hiệu quả kinh tế cao; hạn chế khai thác nước dưới đất có chất lượng tốt để cấp nước cho các ngành, lĩnh vực có suất tiêu thụ nước lớn, nhất là ở những vùng, khu vực có thể khai thác, sử dụng nguồn nước mặt.
5. Mô hình cấp nước cho các khu công nghiệp và thị trấn, các điểm tái định cư, điểm tập trung đông dân cư thích hợp là hệ thống cấp nước tập trung, tiến tới loại bỏ dần khai thác đơn lẻ ở những vùng này.
6. Những vùng nông thôn xa trung tâm, dân cư thưa thớt, sống rải rác, nên duy trì khai thác giếng nông thôn đơn lẻ.
7. Việc khai thác sử dụng nước dưới đất phải được luận chứng chi tiết về kinh tế, kỹ thuật đi đôi với bảo vệ, bảo đảm sự phát triển bền vững môi trường.
II.
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu tính toán khai thác tài nguyên nước dưới đất dựa vào Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020”, phân bổ và chia sẻ tài nguyên nước phải hài hòa, hợp lý giữa các ngành, các địa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy môi trường.
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các nội dung của Quy hoạch.
Hướng dẫn, đô đốc các Sở, ngành, UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và giải pháp thực hiện của Quy hoạch này.
Chỉ đạo, rà soát, đánh giá, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện các danh mục dự án ưu tiên cần đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể để theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị tiến hành thực hiện.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Dự án Quy hoạch này. Định kỳ 5 năm sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đạt được, rút kinh nghiệm việc thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND điều chỉnh mục tiêu, nội dung của Quy hoạch cho phù hợp.
2. Các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, UBND huyện Phổ Yên, UBND huyện Phú Bình, UBND thị xã Sông Công, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.