NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu học phí đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH BẢC KẠN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỬ 12 - TÓNG KÉT NHIỆM KỲ 2011-2016
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hồ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -2016 đến năm học 2020 - 2021;
Sau khi xem xét Tờ trình số ll/TTr-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu học phí đối với đào tạo trình độ cao đăng, trung cấp tại các cơ sờ giáo dục công lập chưa bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021; Báo cáo thẩm tra số I7/BC-HĐND ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tinh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu học phí đối vói đào tạo trình độ cao đẳng, trung câp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau:
\
Đơn vị tính: 1.000 đông/tháng/học sinh, sinh viên
TT
Nhóm ngành, nghề
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Năm học 2019-2020
Năm học 2020-2021
I
Trung cấp
1
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
376
416
456
496
552
0
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thề dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
440
488
536
592
656
3
Y dược
544
600
664
728
800
II
Cao đẳng
1
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
459
502
553
604
663
2
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
536
595
655
723
799
Điều 2.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyêt này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 12 tông kết nhiệm kỳ 2011-2016 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2016./