QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Tây Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Tây Ninh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình Xúc tiến
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 2.
Mục tiêu của
Chương trình
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình: Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh được giao chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại có
Chương trình, nội dung xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, điều kiện quy định tại Quy chế này và được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình;
Chương trình và có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Điều 4
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình: các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
Chương trình phải bảo đảm đủ các điều kiện như sau:
Chương trình gửi đến đơn vị chủ trì
Chương trình trong thời hạn quy định;
Điều 5
Cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chương trình xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này;
Chương trình xúc tiến thương mại phù hợp mục tiêu, yêu cầu của
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Hội đồng do một lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch; các thành viên hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định và mời đại diện Sở Tài chính tham gia thành viên.
Chương trình, có nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá các đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này; tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án mà đơn vị chủ trì đã ký kết hợp đồng thực hiện, quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nước cấp cho
Chương trình theo đúng quy định.
Điều 6
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia tại địa phương.
Chương trình;
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương;
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện chương trình.
Điều 7
Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho
Chương trình, Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt
Chương trình thực hiện. Kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của
Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.
Chương trình.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 8
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với
Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
Điều 9
Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí đối với
Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước
Điều 10
Nội dung và mức hỗ trợ đối với
Chương trình xúc tiến thương mại biên giới
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 11
Xây dựng
Chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh thực hiện theo biểu mẫu do Bộ Công Thương quy định.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Điều 8,
Điều 9,
Điều 10 Quy chế này;
đ) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Điều 12
Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch, chương trình
1. Đơn vị chủ trì gửi
Chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại đến Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch. Sở Công Thương tiếp nhận, hướng dẫn, đánh giá sơ bộ, tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại trình Hội đồng thẩm định.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và trên cơ sở thẩm định và đề nghị của Hội đồng thẩm định về kế hoạch, kinh phí cụ thể từng hoạt động, các đơn vị chủ trì tiến hành thực hiện các hoạt động cụ thể do đơn vị mình phụ trách.
Điều 13
Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện
Chương trình
Chương trình đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải trình rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Hội đồng thẩm định.
Chương trình đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung
Chương trình không còn phù hợp, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện
Chương trình. Đơn vị chủ trì phải hoàn trả mức hỗ trợ theo quy định.
Chương IV
Điều 14
Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công Thương
1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. Thông báo nội dung Quy chế hoạt động của
Chương trình xúc tiến thương mại đến các doanh nghiệp của tỉnh biết, thực hiện.
Chương trình xúc tiến thương mại đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên website của Sở Công Thương để các đơn vị biết, đăng ký tham gia.
Chương trình, bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Chương trình trong năm tiếp theo đối với đơn vị chủ trì vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 16 của Quy chế này.
7. Đình chỉ tham gia
Chương trình trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 5
Điều 16 của Quy chế này.
8. Không xem xét phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại trong năm tiếp theo của các đơn vị chủ trì
Chương trình không thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng quy định tại Quy chế này.
Điều 15
Trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan
1. Sở Tài chính: thẩm định dự toán kinh phí
Chương trình xúc tiến thương mại theo khả năng cân đối ngân sách sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung chương trình hàng năm; đồng thời kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, thực hiện chính sách hỗ trợ và khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của tỉnh.
Điều 16
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện các
Chương trình được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành và Quy chế này.
Chương trình có nhiều đơn vị tham gia chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của
Chương trình.
Chương trình. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Chương trình, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo tình hình thực hiện về Hội đồng thẩm định trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc
Chương trình, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị tham gia
Chương trình thực hiện các báo cáo liên quan.
Chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Quy chế này; đồng thời chấp hành các chế độ thanh tra, kiểm tra của các cấp có thẩm quyền về kinh phí được hỗ trợ.
Điều 17
Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các doanh nghiệp, tổ chức có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.