NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ XII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 tháng 2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Đối tượng chịu phí và người nộp phí
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị quyết này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2
Mức thu phí
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể như Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định khoản 1 Điều này.
Điều 3
Quản lý, sử dụng phí
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương và được phân chia như sau:
a) 50% cho ngân sách cấp xã để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản;
b) 50% cho ngân sách huyện, thành phố để điều tiết hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại các khu vực bị ảnh hưởng trong địa bàn huyện, thành phố do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
2. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Thị Quỳnh Vân
Phụ lục
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng măng-gan
Tấn
50.000
3
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
4
Quặng vàng
Tấn
270.000
5
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
6
Quặng bạch kim
Tấn
270.000
7
Quặng bạc, Quặng thiếc
Tấn
270.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti- mon (antimon)
Tấn
50.000
9
Quặng chì, Quặng kẽm
Tấn
270.000
10
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)
Tấn
30.000
11
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)
Tấn
60.000
12
Quặng cromit
Tấn
60.000
13
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)
Tấn
270.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)
m 3
60.000
2
Đá Block
m 3
90.000
3
Quặng đá quý: Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa
Tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
m 3
5.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
2.500
6
Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)
Tấn
2.000
7
Cát vàng (cát xây, tô)
m 3
4.000
8
Cát trắng
m 3
6.000
9
Các loại cát khác
m 3
3.000
Riêng cát nhiễm mặn
m 3
4.000
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
1.500
11
Đất sét làm gạch, ngói
m 3
2.000
12
Thạch cao
m 3
2.500
13
Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)
m 3
6.000
14
Các loại đất khác
m 3
1.500
15
Gờ-ra-nit (granit) cho mục đích khác
Tấn
25.000
16
Sét chịu lửa
Tấn
30.000
17
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit
Tấn
30.000
18
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
Tấn
30.000
19
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
30.000
20
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
2.500
21
A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit
Tấn
4.000
22
Than các loại
Tấn
8.000
23
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
25.000