QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v Thành lập và Ban hành bản quy định quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 20/5/1998. Căn cứ Pháp lệnh về dân quân tự vệ được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 9/1/1996.
Căn cứ Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh dân quân tự vệ và Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh dân quân tự vệ.
Căn cứ Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã.
Căn cứ Công văn số 714/TC-CSTC ngày 31/1/2001 của Bộ Tài chính V/v Hướng dẫn chế độ quản lý thu, nộp và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh.
Căn cứ vào Nghị quyết số 04/2001/NQ-HĐT ngày 09/08/2001 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 5, khóa III.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Công văn số 957/TC/NSH-X ngày 17/9/2001. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay quyết định thành lập và ban hành quy định về chế độ quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh (viết tắt là quỹ QP-AN) trên địa bàn tỉnh để thực hiện mục đích Quốc phòng - An ninh - Trật tự và an toàn xã hội.
Quy định gồm 03 chương, 12 điều.
Điều 2
Quỹ QP-AN của các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi quản lý, tồn quỹ cuối năm được chuyển qua năm sau tiếp tục sử dụng; toàn bộ số thu phải nộp vào tài khoản quản lý quỹ QP-AN; đồng thời thực hiện chi cho các mục tiêu được quy định tại quyết định này và không được sử dụng vào mục đích khác trái với quy định kèm theo quyết định này.
Các ông (bà); Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố (gọi tắt là cấp huyện); chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu, chi Quỹ QP-AN của cấp xã. Các ông: Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát việc thực hiện chi tiêu để đảm bảo đúng mục đích của quỹ.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Giám đốc các doanh nghiệp, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2001 và thay thế Quyết định số 1240/QĐ.UBT ngày 19/7/1994 của UBND tỉnh./.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUY ĐỊNH
Quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh
ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 8125/2001/QĐ-UB ngày 25/9/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Quy định này quy định về việc quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ QP-AN ở các xã phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quỹ QP-AN dược xây dựng bằng nguồn thu đóng góp của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức kinh tế tập thể, các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ và các hộ gia đình trên dịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức huy động thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ QP-AN đúng mục đích, đúng chính sách chế độ Nhà nước ban hành; đồng thời nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kế toán thống kê do Nhà nước quy định.
Điều 3
Hàng năm cùng với việc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã; UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ bảo vệ trật tự, trị an, công tác tổ chức dân quân tuần tra, canh gác, tình hình thực hiện dự toán năm trước, quân số, biên chế, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và hướng dẫn của cơ quan tài chính; để tính toán số thu và xây dựng các yêu cầu chi hợp lý cần thiết để xây dựng dự toán thu chi quỹ QP-AN. Quy trình xây dựng dự toán, quyết toán thu, chi Quỹ QP-AN được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước đối với các hoạt động tài chính.
Điều 4
Hàng tháng, quý và cuối năm UBND cấp xã phải căn cứ vào chính sách, chế độ thu, chi Quỹ QP-AN để lập quyết toán trình UBND cùng cấp phê duyệt và báo cáo UBND cấp huyện, đồng thời gửi báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch - Đầu tư cấp huyện xét duyệt và tổng hợp gửi báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ QP-AN về Sở Tài chính - Vật giá.
Chương II
Điều 5 nêu trên được xác định theo bậc môn bài cụ thể như sau: Hộ kinh doanh lớn là hộ có môn bài bậc 1 và bậc 2; Hộ kinh doanh nhỏ là hộ có môn bài từ bậc 3 đến bậc 6).
5. Các hộ gia đình còn lại không thuộc các đối tượng thu nêu tại khoản 3, khoản 4
Điều 5 nêu trên.
Mức đóng góp là: 2.000 đồng/hộ/tháng.
6. Biên lai sử dụng: Là biên lai thu tiền do Sở Tài chính - Vật giá phát hành (theo ủy quyền của Bộ Tài chính).
Điều 6: Sử dụng Quỹ QP-AN
1. UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) được quyền điều phối Quỹ QP-AN giữa các xã có nguồn thu dồi dào cho các xã có nguồn thu hạn hẹp. Hình thức điều phối cụ thể do UBND cấp huyện quyết định sau khi có ý kiến phê duyệt của HĐND cùng cấp.
2. Số Quỹ QP-AN cấp xã sau khi đã được cấp huyện điều phối; số còn lại được phân phối như sau:
Được sử dụng 75% để chi cho các lực lượng tham gia công tác tuần tra, canh gác ngày, đêm trên địa bàn cấp xã; đồng thời chi hỗ trợ công tác huấn luyện dân quân, công an và mua sắm tài sản thiết yếu phục vụ cho công tác QP-AN của cấp xã.
Được sử dụng 25% để trợ cấp cho lực lượng dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu tại trụ sở UBND cấp xã và chi cho công tác khen thưởng và trả thù lao cho cán bộ đi thu.
Mức chi trợ cấp cụ thể cho lực lượng tuần tra, canh gác và lực lượng thường trực tại trụ sở UBND cấp xã do UBND cấp huyện căn cứ các quy định của Nhà nước để quyết định sau khi có ý kiến phê duyệt của HĐND cùng cấp.
Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương Chủ tịch UBND cấp xã giao nhiệm vụ thu cho khu phố trưởng, trưởng thôn, trưởng ấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Người đi thu được hưởng chế độ thù lao do UBND cấp xã quyết định sau khi được HĐND cùng cấp phê duyệt.
Điều 7: Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức các lực lượng thường xuyên tuần tra, canh gác ngày, đêm trên địa bàn cấp xã đến tận các tổ dân phố, tổ dân cư, các hộ gia đình, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân.
Điều 8: Chủ tịch UBND cấp xã phải thực hiện các quy chế dân chủ và công khai các khoản đóng góp, mức đóng góp, các khoản chi từ Quỹ QP-AN trước HĐND cấp xã và trước người dân ở các tổ dân cư theo định kỳ sáu tháng một lần để đảm bảo trách nhiệm giám sát, kiểm tra của HĐND cấp xã và nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 9: Chính sách miễn, giảm:
Các gia đình thuộc đối tượng chính sách là thương, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng, gia đình có người được phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sỹ đang thường xuyên hưởng trợ cấp xã hội mà kinh tế quá khó khăn.
Các gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo có trong danh sách điều tra hàng năm được công nhận.
Các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 5 trực tiếp sản xuất làm ra sản phẩm mà có sử dụng lao động là thương binh, bệnh binh người tàn tật thì (tổng số tiền phải dóng góp = tổng lao động x mức đóng góp - tổng số lao động là thương binh, người tàn tật x mức đóng góp).
Các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 5 trực tiếp sản xuất làm ra sản phẩm nhưng đang trong thời gian sản xuất thử thì những tháng sản xuất thử theo quy định được giảm 30% tổng số tiền phải đóng góp.
Việc xét miễn, giảm cho các đối tượng tại khoản 2, 3 ,4 và 5
Điều 5 do tập thể hội đồng của cấp xã quyết định theo đa số, trên cơ sở đề nghị của khu phố, thôn, ấp. Hội đồng cấp xã gồm: Đại diện HĐND, Chủ tịch UBND, Trưởng mặt trận, Tư pháp, Tài chính, Quân sự, Công an, Khu phố, thôn, ấp.
Việc xét miễn, giảm cho các đối tượng tại khoản 1
Điều 5 do tập thể hội đồng của cấp huyện quyết định theo đa số, trên cơ sở đề nghị của hội đồng cấp xã. Hội đồng cấp huyện gồm: Đại diện HĐND, Chủ tịch UBND, Trưởng mặt trận, Tư pháp, Tài chính, Quân sự, Công an cấp huyện.
Điều 10: Quy định về khen thưởng và kỷ luật:
Hàng năm cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm bình xét, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng, tập thể, cá nhân thực hiện tốt hoặc kỷ luật và đề nghị cấp trên xét kỷ luật tập thể, cá nhân vi phạm các quy định tại bản quy định này.
CHƯƠNG III