THÔNG TƯ SỐ 38/TC-KBNN NGÀY 22-6-1991 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THU CHI NGOẠI TỆ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tiếp theo Thông tư số 27/TC-KBNN ngày 7-5-1991 quy định việc quản lý ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán kế toán thu chi ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước như sau: I- NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Hạch toán kế toán thu chi ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước thực hiện ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời, chính xác số thu, chi và số dư trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Ngoại thương và Phòng ngoại hối. Đồng thời hạch toán chi tiết về quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước; quỹ ngoại tệ của Ngân sách địa phương, ngoại tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý; quỹ dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngoại tệ; các hoạt động thanh toán về ngoại tệ hoặc có liên quan đến ngoại tệ giữa Kho bạc Nhà nước với Ngân hàng Ngoại thương (hoặc Phòng ngoại hối). - Thông qua công tác kế toán thực hiện việc kiểm tra kỷ luật thu nộp, chi trả các loại ngoại tệ; phát hiện ngăn ngừa mọi hành vi tham ô, lãng phí, sử dụng ngoại tệ sai chế độ Nhà nước quy định. 2. Hạch toán kế toán thu chi ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước sử dụng phương pháp ghi sổ kép. Việc hạch toán hàng ngày trên các tài khoản, sổ kế toán, được thực hiện theo từng nghiệp vụ phát sinh và phản ảnh theo từng loại nguyên tệ; cuối tháng tổng hợp quy đổi ra đồng đôla Mỹ (USD) trên cơ sở tỉ giá thống kê của Ngân hàng Ngoại thương Trung ương công bố và quy ra đồng Việt Nam theo tỉ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Việc hạch toán chi tiết từng nguyên tệ thống nhất sử dụng ký hiệu với Ngân hàng Ngoại thương Trung ương. Phải mở sổ hạch toán phân tích riêng tiền gốc và lãi theo từng loại ngoại tệ. Việc hạch toán thu chi ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước được thực hiện ở Chi cục Kho bạc Nhà nước và Cục Kho bạc Nhà nước. Cục Kho bạc Nhà nước và Chi cục Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ và tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngoại thương (hoặc Phòng ngoại hối) nơi Kho bạc Nhà nước giao dịch về ngoại tệ. 3. Theo định kỳ hàng ngày, hàng tháng, hàng năm Cục Kho bạc và các Chi cục kho bạc phải lập điện báo, báo cáo thu, chi ngoại tệ theo quy định tại điểm 3 mục II dưới đây: II- CHỨNG TỪ, SỔ VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN 1. Chứng từ kế toán: a) Chứng từ thu ngoại tệ: Các đơn vị kho bạc
căn cứ vào các chứng từ (chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc) sau đây để theo dõi, đổi soát và thực hiện ghi thu ngoại tệ và Kho bạc Nhà nước. - Lệnh thu ngoại tệ (dùng làm cơ sở đối chiếu với Ngân hàng Ngoại thương - Lệnh mua ngoại tệ ( - ) - Hợp đồng đi vay ngoại tệ ( - ) - Quyết toán đoàn ra ( - ) - Uỷ nhiệm chi chuyển tiền ( - ) - Giấy báo có của ngân hàng ( - ) - Phiếu chuyển khoản - Lệnh thu thuế và thu tiền phạt bằng ngoại tệ - Phiếu nộp ngoại tệ. b) Chứng từ về chi ngoại tệ: Các đơn vị kho bạc và
căn cứ vào chứng từ sau đây để theo dõi, đối soát thực hiện ghi chi ngoại qua Kho bạc Nhà nước. - Lệnh chi ngoại tệ - Lệnh bán ngoại tệ - Giấy đề nghị chi ngoại tệ - Giấy báo nợ - Phiếu chuyển khoản - Giấy đề nghị chuyển khoản đổi ngoại tệ - Lệnh chuyển đổi ngoại tệ. Việc lưu giữ các chứng từ trên được sắp xếp theo trình tự thời gian và phân tích theo từng loại nguyên liệu. Sắp xếp thành các tập như sau: - Theo tiền gửi ngoại tệ + Đóng theo tháng + Trong tháng đóng theo các loại nguyên tệ - Theo tiền gửi đồng Việt Nam. + Đóng theo tháng + Trong tháng xếp chứng từ theo các mục sau: Thanh toán rúp chuyển nhượng (nếu có); Thanh toán dollar (USD); Thanh toán phi mậu dịch; Thanh toán khác. 2. Sổ kế toán. Sổ kế toán áp dụng để hạch toán ngoại tệ qua kho bạc, bao gồm các loại sau: - Sổ theo dõi tiền gửi ngoại tệ Ngân hàng Ngoại thương mẫu số S.40KB - Sổ theo dõi tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngoại thương S.41KB - Sổ theo dõi quỹ ngoại tệ tập trung S.42.KB - Sổ theo dõi quỹ dự trữ tài chính bằng ngoại tệ S.43KB - Sổ theo dõi ngoại tệ tạm thu, tạm giữ S.44KB (Việc mở sổ và trình tự ghi chép theo phụ lục đính kèm). 3. Điện báo và báo cáo kế toán. 3.1. Điện báo. Bổ sung thêm vào chỉ tiêu điện báo ngày của Kho bạc Nhà nước chỉ tiêu: 25 "thu ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ phát sinh tại Chi cục nhân với tỉ giá ngoại tệ mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm hạch toán. Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp các chi tiêu 25 do các Chi cục điện về để báo cáo Bộ Tài chính và có kế hoạch điều chỉnh vốn cho các đơn vị. 3.2. Báo cáo kế toán. Cuối tháng các đơn vị kho bạc (Chi cục kho bạc, Cục kho bạc) phải tiến hành lập các báo cáo sau: - Báo cáo thu, chi ngoại tệ. - Bảng cân đối tài khoản. - Bảng cân đối kế toán. - Các báo cáo kế toán lập riêng, trình tự lập và gửi báo cáo như sau: + Báo cáo, thu, chi ngoại tệ (phụ lục đính kèm), các chi cục lập 2 bản: 1 bản gửi Cục Kho bạc Nhà nước, 1 bản lưu, gồm phần ngoại tệ thu thuế, thu Nhà nước khác (nếu có); ngoại tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý; mua bán ngoại tệ qua Ngân hàng Ngoại thương (nếu có); quỹ ngoại tệ của ngân sách địa phương do địa phương quản lý. Đồng thời lập và gửi Sở Tài chính riêng phần ngoại tệ thuộc ngân sách địa phương. Cục Kho bạc Nhà nước tổng hợp toàn hệ thống, lập 3 bản: 1 bản gửi Vụ Ngân hàng Nhà nước, 1 bản gửi Vụ Tài chính đối ngoại, 1 bản lưu. + Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán, Chi cục kho bạc lập 2 bản gửi Cục kho bạc 1 bản, lưu 1 bản. Cục kho bạc lập cân đối tài khoản, cân đối kế toán hoạt động thu chi ngoại tệ tại Cục kho bạc và tổng hợp lên cân đối tài khoản và cân đối kế toán về ngoại tệ chung cho toàn hệ thống. (Mẫu và các chỉ tiêu tính toán ghi chép có phụ lục đính kèm). III- TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1. Tài khoản kế toán. Để hạch toán các khoản thu chi ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước, hệ thống tài khoản kế toán của Kho bạc Nhà nước được bổ sung các tài khoản, tiểu khoản sau: 1.1. Tài khoản 98: Quỹ ngoại tệ tập trung. Tài khoản này dùng để hạch toán thu, chi và số dư các loại ngoại tệ tập trung của Nhà nước; thu chi các loại ngoại tệ của Ngân sách địa phương. Bên nợ: phản ảnh các loại ngoại tệ chi ra. Bên có: phản ảnh các loại ngoại tệ thu vào. Số dư có: phản ảnh các loại ngoại tệ còn lại. Tài khoản này mở 2 tiểu khoản: - Tiểu khoản 981 quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước: phản ảnh toàn bộ các khoản thu chi và số dư ngoại tệ tập trung của Nhà nước. Về thu bao gồm các mục sau:
Mục 1: Thu thuế của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá thể trong nước.
Mục 2: Thu do xuất khẩu vật tư hàng hoá của Nhà nước.
Mục 3: Thu do mua ngoại tệ của các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mục 4: Thu hoa hồng dầu khí.
Mục 5: Thu phí máy bay qua bầu trời Việt Nam.
Mục 6: Thu thuế, lệ phí các đơn vị đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Mục 7: Thu hợp tác lao động và chuyên gia.
Mục 8: Thu điều tiết của đối tượng có thu nhập bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Mục 9: Thu vốn vay từ nước ngoài.
Mục 10: Thu viện trợ từ nước ngoài.
Mục 11: Thu ngoại tệ do các Chi cục kho bạc nộp.
Mục 12: Thu khác: lãi tiền gửi, vi phạm hợp đồng, hoàn tạm ứng, tiền nộp của các đại sứ quán v.v...
Mục 1: Chi thanh toán phi mậu dịch.
Mục 2: Chi nhập khẩu và trả cước vận tải vật tư hàng hoá của Nhà nước.
Mục 3: Chi trả nợ nước ngoài.
Mục 4: Chi cho vay.
Mục 5: Chi bán ngoại tệ.
Mục 6: Chi viện trợ.
Mục 7: Chi khác: trả lãi vay, cho tạm ứng, trả thủ tục phí...