QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa' tại Sở Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ Quy định về Văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại;
Căn cứ Quyết định số 181/2003 ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17/11/2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu;
Theo đề nghị của Thường trực Ban chi đạo Cải cách-hành chính tỉnh BR-VT tại Tờ trình số 21/TTr-CCHC ngày 05/01/2006, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế 'một cửa" tại Sở Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Giám đốc Sở Thương mại có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện bản Quy định ban hành tại Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6799/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" của Sở Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo Cải cách hành chính Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh
QUY ĐỊNH
Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa' tại Sở Thương mại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 247/2006/QĐ-UBND ngày 19/01/2006
của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Việc tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Sở Thương Mại được quy định như sau:
1. Tổ chức, công dân có nhu cầu liên hệ giải quyết các thủ tục hành chính đến liên hệ nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2. Nếu trường hợp hồ sơ giải quyết trễ so với quy định thì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết rõ lý do và hẹn lại ngày trả kết quả trước thời hạn đã' hẹn trả lần đầu.
3. Những hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thương Mại thì cán bộ tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Điều 2
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ so với quy định thì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản (hồ sơ nhận gián tiếp) cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ.
Chương II
Điều 3
Các thủ tục thực hiện theo cơ chế “một cửa” gồm:
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu;
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí hoá lỏng;
3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh rượu;
4. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh thuốc lá;
5. Thủ tục cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài
6. Thủ tục duyệt Kế hoạch nhập khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Ngoài khu công nghiệp);
7. Thủ tục phê duyệt thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bên ngoài các khu công nghiệp);
8. Thủ tục duyệt kế hoạch Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
9. Thủ tục cho phép tổ chức khuyến mại dưới hình thức vé số dự thưởng.
Điều 4, Cơ sở pháp lý, hồ sơ, thẩm quyền, thời gian giải quyết, phí, lệ phí của từng thủ tục đã nêu tại
Điều 3
1.Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu;
a) Cơ sở pháp lý:
Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Thông tư số 14/1999/TT-BTM ngày 07/7/1999 của Bộ Thương Mại hướng dẫn kinh doanh mặt hàng xăng dầu;
b) Hồ sơ gồm có:
b.l. Giấy tờ phải nộp:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.
Bản sao hợp lệ hoặc bản sao có kèm theo bản chính để đối chiếu (không cần qua công chứng) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký kinh doanh mặt hàng xăng dầu.
Văn bản về địa điểm xây dựng công trình xăng dầu theo từng trường hợp sau đây:
+ Đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu xây dựng trên đất liền: phải có Giấy phép xây dựng của Sở Xây Dựng tỉnh cấp (hoặc chứng chỉ quy hoạch địa điểm kinh doanh xăng dầu).
+ Đối với kho xăng dầu xây dựng trên đất liền; phải có văn bản chấp thuận của ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đối với cảng xăng dầu: phải có văn bản chấp thuận của ủy ban nhân dân tỉnh, của Bộ Giao Thông Vận Tải và của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận an toàn về phòng chống cháy nổ do cơ quan PCCC tỉnh cấp.
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh cấp.
b.2. Giấy tờ phải xuất trình:
Thương nhân phải xuất trình những giấy tờ chứng nhận điều kiện (nếu có) cho cán bộ được giao nhiệm vụ đi kiểm tra thực tế các điều kiện kinh doanh xăng dầu (Địa điểm kinh doanh, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ và sức khoẻ của đội ngũ quản lý, nhân viên bán hàng...) theo quy định để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận:
Hồ sơ thiết kế cửa hàng bán lẻ kinh doanh xăng dầu, kho, phương tiện vận tải kinh doanh xăng dầu... do một tổ chức có tư cách pháp nhân được phép hoạt động thiết kế theo quy định của nhà nước. Đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền, yêu câu về thiết kế phải theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998.
Giấy phép sử dụng các phương tiện đo lường do cơ quan QLNN về tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp.
Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn phòng chống cháy nố.
Giấy chứng nhận đào tạo kiến thức về xăng dầu, bảo vệ môi trường.
Giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ làm việc của cán bộ, nhân viên do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương cấp.
Ngoài ra, cơ sở kinh doanh còn phải đảm bảo các điều kiện về địa điểm kinh doanh xăng dầu, trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định tại Thông tư số 14/1999/TT-BTM và TCVN 4530:1998.
c) Thẩm quyền giải quyết:
Sở Thương Mại là cơ quan quản lý nhà nước được thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.
d) Thời gian giải quyết:
Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu tối đa 15 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của thương nhân.
e) Mức thu phí và lệ phí:
e.l. Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh:
Các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và Thị xã Bà Rịa: Mức thu phí thẩm định: 300.000đ/l điểm kinh doanh.
Các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu phí thẩm định: 150.000đ/l điểm kinh doanh.
e.2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và Thị xã Bà Rịa. Mức thu lệ phí: 50.000đ/l giấy chứng nhận.
Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại. Mức thu lệ phí: 25.000đ/l giấy chứng nhận.
g) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thời hạn hiệu lực là 3 năm kể từ ngày ký.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí hoá lỏng:
a) Cơ sở pháp lý:
Nghị định số 1 l/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương Mại hướng dẫn kinh doanh khí đốt hoá lỏng;
b) Hồ sơ gồm có:
b.l. Giấy tờ phải nộp:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng.
Bản sao hợp lệ hoặc bản sao có kèm theo bản chính để đối chiếu (không cần qua công chứng) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bản sao hợp lệ hoặc bản sao có kèm theo bản chính để đối chiếu (không cần qua công chứng) Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy do Công an tỉnh, thành phố cấp.
b.2. Giấy tờ phải xuất trình:
Thương nhân phải xuất trình những giấy tờ có chứng nhận điều kiện (nếu có) cho cán bộ được giao nhiệm vụ đi thẩm tra thực tế các điều kiện kinh doanh (điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ và sức khoe của đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên bán hàng...) theo quy định để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, gồm có:
Thiết kế do một tổ chức có tư cách pháp nhân được phép hoạt động thiết kế theo quy định của nhà nước.
Giấy chứng nhận bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy của cửa hàng do cơ quan công an phòng cháy chữa cháy tỉnh cấp.
Giấy chứng nhận huấn luyện về phòng độc, phòng cháy chữa cháy của cán bộ quản lý, nhân viên bán hàng.
Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức về khí hoá lỏng.
Giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ làm việc của cán bộ, nhân viên do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương xác nhận.
Ngoài ra, cơ sở kinh doanh còn phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất: diện tích mặt bằng, yêu cầu kết cấu xây dựng, nơi bán hàng, kho chứa hàng, trang bị các phương tiện, thiêt bị phòng cháy, chữa cháy .... theo quy định của tiêu chuân Việt Nam - TCVN 2622:1995; TCVN:6223;1996.
c) Thẩm quyền giải quyết:
Sở Thương Mại là cơ quan QLNN được thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí hoá lỏng.
d) Thời gian giải quyết:
Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp tối đa là 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Mức thu phí và lệ phí:
e.l. Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh:
Các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và Thị xã Bà Rịa;
+ Đối với cá nhân và nhóm kinh doanh đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp. Mức thu phí: 300.000đ/điểm kinh doanh.
+ Đối với cá nhân và nhóm kinh doanh đăng ký kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 02/3/1992 (Hộ cá thể). Mức thu phí: l00.000đ/điểm kinh doanh.
Các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại:
+ Đối với cá nhân và nhóm kinh doanh đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp. Mức thu phí: 150.000đ/điểm kinh doanh.
+ Đối với cá nhân và nhóm kinh doanh đăng ký kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 02/3/1992 (Hộ cá thể). Mức thu phí: 50.000đ/điểm kinh doanh.
e.2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và Thị xã Bà Rịa. Mức thu lệ phí: 50.000đ/Giấy.
Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại. Mức thu lệ phí; 25.000đ/l giấy chứng nhận.
3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh rưọu:
a) Cơ sở pháp lý:
Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Thông tư số 12/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương Mại hướng dẫn kinh doanh mặt hàng rượu.
b) Hồ sơ gồm có:
Giấy tờ phải nộp:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu.
Bản sao họp lệ hoặc bản sao có kèm theo bản chính để đối chiếu (không cần qua công chứng) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bản kê các loại rượu kinh doanh và nguồn mua các loại rượu đó (Các loại rượu trên 30 độ cồn).
c) Thẩm quyền giải quyết:
Sở Thương Mại là cơ quan QLNN được thẩm quyền xem xét cấp Giấy phép kinh doanh rượu.
Đối với thương nhân là doanh nghiệp, Sở Thương Mại trực tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh rượu.
Đối với thương nhân là cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình do cơ quan có chức năng quản lý thương mại cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, xem xét và đề nghị Sở Thương Mại cấp Giấy phép kinh doanh rượu.
d) Thời gian giải quyết:
Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp tối đa là 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,
e) Mức thu lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh:
+ Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và Thị xã Bà Rịa. Mức thu phí:50.000đ/Giấy.
+ Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại. Mức thu phí: 25.000đ/Giấy.
4. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh thuốc lá điếu sản xuất trong nước:
a) Cơ sở pháp lý:
Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện;
Thông tư số 30/1999/TT-BTM ligàv 9/9/1999 của Bộ ThirơnỊì Mại hướng dẫn kinh doanh mặt hàng thuốc lá điếu sản xuất trong nước.
b) Hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá.
Bản sao hợp lệ hoặc bản sao có kèm theo bản chính để đối chiếu (không cần qua công chứng) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó phạm vi mặt hàng, ngành nghề kinh doanh ghi mặt hàng thuôc lá.
Đối với thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn thuốc lá phải gửi kèm Phương án kinh doanh thuốc lá, có các nội dung chính: tình hình kinh doanh thuốc lá trước đây và hiện nay (nếu đã kinh doanh), khả năng tài chính, việc tổ chức hệ thống tiêu thụ thuốc lá của thương nhân, mạng lưới, địa bàn, đối tượng bán buôn, dự kiến doanh số mua, bán và các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
c) Thẩm quyền giải quyết:
Sở Thương Mại là cơ quan QLNN được thẩm quyền xem xét cấp Giấy phép kinh doanh thuốc lá.
Đối với thương nhân là doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 2, 3
Mục III - Thông tư sổ 30/1999/TT-BTM, Sở Thương mại trực tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh thuốc lá.
Chương III
Điều 5
Giám đốc Sở Thưong Mại có trách nhiệm:
1. Ban hành quyết định thành lập Ban Chi Đạo CCHC của Sở và Quy chế hoạt động của Ban Chì Đạo.
2. Quvết định thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; xây dựng Quy chế làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy chế phối hợp giữa bộ phận tiêp nhận và trả kết quả với các phòn chuyên môn.
3. Bố trí cán bộ có chuvên môn, nghiệp vụ và tư cách đạo đức đế bố trí làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
4. Sẳp xếp, bố trí nơi làm việc hợp lý có đủ trang thiết bị cần thiết để đảm bảo thuận tiện cho giao dịch tiếp xúc của công dân.
5. Mở đẩy đủ các loại sổ sách theo mẫu quy định.
6. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính; Quy trình; Thẩm quyền giải quyết; Phí, lệ phí và thời gian giải quyết theo quy định.
7. Triển khai tuyên truyền sâu rộng đến mọi tổ chức và công dân nắm được tình hình cải cách hành chính của đơn vị để cùng thực hiện./.