THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam
Căn cứ Công văn số 5403/VPCP-QHQT ngày 11/12/2000 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến Thủ tướng Chính phủ về ban hành Thông tư của Bộ Thương mại hướng dẫn Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000;
Sau khi trao đổi với các Bộ, ngành hữu quan, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, dưới đây gọi chung là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2. Phạm vi áp dụng Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Không áp dụng
Mục VII - Tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam đối với doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 57 Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 phải bao gồm:
Trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm tổ chức sản xuất và sản lượng của từng địa điểm sản xuất;
Tỷ lệ xuất khẩu theo Giấy phép đầu tư và tỷ lệ thực xuất khẩu của năm trước (kèm theo xác nhận của cơ quan Hải quan về trị giá xuất khẩu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất cuả năm trước);
Định mức sử dụng nguyên liệu sản xuất, chủng loại nguyên liệu nhập khẩu theo quy trình sản xuất đã đăng ký tại Giải trình kinh tế kỹ thuật hoặc thực tế đã thực hiện trong năm trước.
2.2.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan, không cần trình duyệt kế hoạch nhập khẩu đối với các trường hợp sau:
Nhập khẩu phụ tùng thay thế cho hoạt động của doanh nghiệp;
Trị giá nguyên liệu, vật tư cho sản xuất vượt trị giá kế hoạch được duyệt không quá 10% nhưng trị giá tuyệt đối không quá 200.000 USD.
3. Uỷ thác nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu
3.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được uỷ thác cho doanh nghiệp Việt Nam có chức năng kinh doanh phù hợp để nhập khẩu hàng hoá trong kế hoạch nhập khẩu đã được phê duyệt.
3.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận uỷ thác nhập khẩu cho các doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
4. Báo cáo thực hiện xuất nhập khẩu
Hàng quý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gồm:
Tình hình xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp và hàng không do doanh nghiệp sản xuất (theo biểu mẫu A kèm theo Thông tư này);
Tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư để xây dựng cơ bản; nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước (theo biểu mẫu B kèm theo Thông tư này).
Đối với doanh nghiệp mà Giấy phép đầu tư quy định xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên nhưng không thực hiện được tỷ lệ xuất khẩu này, thì doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan cấp giấy phép đầu tư, cơ quan Hải quan để truy nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu đối với số nguyên liệu không dùng để sản xuất ra hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của doanh nghiệp theo yêu cầu của Bộ Thương mại.
5. Tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất mà chỉ được phép tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hàng hoá trong các trường hợp sau:
5.1.Tạm nhập tái xuất thiết bị thi công thực hiện dự án
Căn cứ danh mục máy móc, thiết bị thi công do nhà thầu đưa ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập kế hoạch tạm nhập tái xuất các máy móc, thiết bị thi công để trình Bộ Thương mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tái xuất toàn bộ máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư thi công tạm nhập sau khi nhà thầu nước ngoài đã hoàn thành xong công trình tại Việt Nam theo hợp đồng xây dựng ký với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được cho thuê, cho mượn hoặc bán các thiết bị thi công tạm nhập của nhà thầu.
Việc mua các thiết bị thi công của nhà thầu thực hiện theo quy định của điểm 5.1
Mục V Thông tư này.
Mục III nêu trên.
Mục III Thông tư số 23/1999/TT-BTM về hàng hoá nội địa mua của doanh nghiệp chế xuất được thay thế bằng điểm 1.2.2 khoản 1
Mục IV Thông tư này).
Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ.
1.4. Cho phép thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư nguyên liệu theo quy định tại khoản 9
Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ.
1.5. Duyệt kế hoạch nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục có giấy phép của Bộ Thương mại.
Thời gian duyệt kế hoạch nhập khẩu, xác nhận miễn thuế nguyên liệu và cho phép thanh lý nêu trên không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2. Trách nhiệm của các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền
2.1. Duyệt kế hoạch nhập khẩu và xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, phụ tùng thay thế để lắp đặt đầu tư tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, bao gồm cả việc nhập khẩu để tạo tài sản bằng phương thức thuê mua tài chính.
2.2. Duyệt kế hoạch tạm nhập máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển thuê của nước ngoài để hoạt động.
2.3. Duyệt kế hoạch nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư.
Thời gian duyệt kế hoạch nhập khẩu nêu trên 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2.4. Hàng quý, Sở Thương mại và Ban quản lý các Khu Công nghiệp báo cáo Bộ Thương mại việc thực hiện xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn quản lý.
X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các văn bản dưới đây:
Quyết định số 0321/1998/QĐ-BTM ngày 14/03/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành quy định chi tiết thực hiện Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 và Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ liên quan đến xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam và gia công của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Thông tư liên tịch số 23/1998/TTLT-BTM-TCHQ ngày 31/12/1998 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan về giải quyết một số thủ tục xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Quyết định số 1021/1999/QĐ-BTM ngày 01/09/1999 của Bộ trưởng Bộ Thương mại bãi bỏ việc duyệt kế hoạch xuất khẩu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Quyết định số 1022/1999/QĐ-BTM ngày 01/09/1999 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Danh mục hàng hoá không thuộc đối tượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mua tại Việt Nam để xuất khẩu./.