THÔNG TƯ Sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu lư nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất kháu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005; Thực hiện Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Chính phủ về tăng cường thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam;
Sau khi thống nhất với các Bộ Tài Chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng Cục Hải quan, Bộ Thương mại sửa đổi, bổ sung một số điểm cụ thể như sau: I
PHẦN NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI:
Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000, kèm theo Danh mục nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất đề nghị được miễn thuế (kê rõ tên mặt hàng, mã phân loại hàng hoá theo HS, số lượng, trị giá).
Bản định mức sử dụng nguyên liệu sản xuất nhập khẩu theo quy trình sản xuất:
+ Đối với doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất là bản định mức theo đăng ký tại Giải trình kinh tế kỹ thuật.
+ Đối với doanh nghiệp đã sản xuất là bản định mức nguyên liệu thực tế và kèm báo cáo số lượng trị giá nhập khẩu đã thực hiện trong năm trước.
Văn bản của Sở Kế hoạch Đầu tư, hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp địa phương xác nhận thời gian doanh nghiệp bắt đầu đi vào sản xuất (ghi rõ ngày, tháng, năm).
Bản sao Giấy phép đầu tư.
Bản sao văn bản của cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu của doanh nghiệp.
6.2- Ngoài bộ hồ sơ quy định tại Điểm 6.1 nêu trên, đối với từng loại tiêu chuẩn được miễn thuế khác nhau theo quy định của
Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP bổ sung thêm những văn bản sau:
6.2.1 - Dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn:
Văn bản xác nhận của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư về công suất, loại sản phẩm của từng cơ sở sản xuất của doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp có nhiều cơ sở sản xuất đóng tại các địa phương khác nhau.
6.2.2- Dự án thuộc Danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại
Phần I Phụ lục I kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP:
Phần I Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 24/200/NĐ-CP:
Phần I Phụ lục I kèm theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000.
Điều 57 và dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 8
Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP".
b- Khoản 2.1 được sửa đổi , bổ sung như sau:
"2.1- Duyệt kế hoạch nhập khẩu và xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT; giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp theo quy định tại khoản 2
Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ."
II. HIỆU LỰC THI HÀNH
1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2- Các nội dung khác của Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 của Bộ Thương mại giữ nguyên hiệu lực.
DANH
MỤC
HÀNG HOÁ KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG DOANH NGHIỆPCÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA ĐỂ XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001)
I/ HÀNG CẤM XUẤT KHẨU
1 . Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
2. Đồ cổ.
3. Các loại ma tuý
4. Hoá chất độc.
5. Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước: củi, than từ gỗ hoặc củi; các sản phẩm, bán sản phẩm làm từ gỗ rừng tự nhiên trong nước quy định cấm xuất khẩu tại Quyết định số 65/1998/QĐ-TTg ngày 24/3/ì998 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Chính phủ điều chỉnh Quyết định này (Quyết định số 136/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1999; Chỉ thị số 19/1999/CT-TTg ngày 16/7/1999; văn bản số 743/CP-NN ngày 19/7/1999; văn bản số 340/CP-NN ngày 07/4/1999) .
6. Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm tự nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn.
II/ HÀNG HOÁ KHÁC
1. Gạo
2. Động vật rừng.
3. Thực vật rừng dùng làm giống
4. Đá quí, kim loại quí, ngọc trai tự nhiên
Ghi chú:
Trường hợp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh để sản xuất những mặt hàng ở
Phần II Danh mục này thì việc xuất khẩu thực hiện theo Giấy phép đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.