QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh về việc quy địnhmức trợ giúp xã hội đối vớiđối tượng bảo trợ xã hộitrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT- BLĐTBXH-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chínhsửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4,
Điều 11, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC;
Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính tại Văn bản số 1289/LN-SLĐTBXH-STCngày08/9/2016 và Báo cáo thẩm định số 313/BC-STP ngày 08/9/2016 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2015/QĐ-UBNDngày 13/02/2015 của UBND tỉnh, như sau:
1. Điểm b,Khoản 1,Điều 2 đượcsửa đổi, bổ sung:
Bổ sung “hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1,
Điều 18, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng”;
Điều chỉnh “mức chuẩn trợ giúp xã hội: 270.000 đồng”.
2. Khoản 3,
Điều 2,được sửa đổi:
“3. Trợ giúp xã hội đột xuất:
a)Mức trợ giúp xã hội đột xuất đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, 2
Điều 12; Khoản 1,2,Điều 13; Khoản 1,2,Điều 14; Khoản 1,2,3,Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (mức hỗ trợ cụ thể theo Phụ lục 02) .
b)Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại hộ gia đình theo quy định tại Khoản 1,Điều 16;Khoản 2,
Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại
Điều 3,Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
3. Điểm a, Khoản4,
Điều 2bổ sung:
“Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp khác hàng tháng mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định”.
4. Điểm d, Khoản 4,
Điều 2, sửa đổi, bổ sung:
“Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp khác hàng tháng khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng”.
Điều chỉnh “mức hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (5.400.000 đồng/người chết)”.
5. Điểm a,Khoản 1,Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:
Điều chỉnh “Mức chi họp hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã:
Chủ tịch Hội đồng: 70.000 đồng/người/buổi;
Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi”.
6. Khoản 2,
Điều 3đượcsửa đổi, bổ sung:
Điều chỉnh “mức chi rà soát, thẩm định hồ sơ: 20.000 đồng/hồ sơ”.
7. Khoản 5,
Điều 4 đượcsửa đổi:
“Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Riêng năm 2016, khi có bổ sung kinh phí từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí tăng thêm do điều chỉnh đối tượng, mức hưởng theo quyết định này cho các địa phương.
8. Khoản 2,
Điều 5 sửa đổi, bổ sung:
Đối tượng được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này không phải làm lại hồ sơ. Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã căn cứ hồ sơ lưu, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chỉnh mức và hệ số phù hợpvới từng đối tượng.
Điều 2 .Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
2. Các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội được hưởng mức trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01tháng 01 năm 2016.
3. Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBNDngày 13/02/2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh.
Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013và Quyết định số 06/2015/QĐ-UBNDngày 13/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các quy định hiện hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.