QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ nhất về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 246/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 9 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nguyên tắc chung
1. Các dự án đầu tư phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch; có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước; thuộc địa bàn các xã thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 do Trung ương quy định.
Điều 2 . Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Quy hoạch: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%.
2. Giao thông, chia 02 nhóm hỗ trợ như sau:
a) Nhóm 1, gồm thành phố Tây Ninh và các huyện: Trảng Bàng, Hòa Thành, Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu.
Đường đến trung tâm xã: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 90%, nguồn vốn huyện 10%;
Đường trục xã, liên xã; đường trục chính nội đồng: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 60%, nguồn vốn huyện 40%;
Đường trục ấp; đường xóm: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 40%, nguồn vốn huyện 60%.
b) Nhóm 2, gồm các huyện: Châu Thành, Bến Cầu, Dương Minh Châu.
Đường đến trung tâm xã: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%;
Đường trục xã, liên xã; đường trục chính nội đồng: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 80%, nguồn vốn huyện 20%;
Đường trục ấp; đường xóm: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 60%, nguồn vốn huyện 40%.
3. Thủy lợi:
a) Kiên cố hóa kênh mương:
Có diện tích tưới từ 50 ha trở lên: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%;
Có diện tích tưới dưới 50 ha: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
b) Hệ thống kênh tưới, tiêu nội đồng:
Tuyến tưới, tiêu có diện tích từ 50 ha trở lên: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%;
Tuyến tưới, tiêu có diện tích dưới 50 ha: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
4. Trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia:
a) Thực hiện việc đầu tư, xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia tại các xã điểm xây dựng nông thôn mới theo Hướng dẫn số 400/HD-SGDĐT ngày 10/03/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về đầu tư xây dựng trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đối với các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
b) Nguồn vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị đầu tư.
5. Trạm y tế xã đạt chuẩn: Nguồn vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị đầu tư.
6. Trung tâm Văn hóa Thể thao Học tập cộng đồng: Nguồn vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị đầu tư.
7. Trụ sở xã: Nguồn vốn tỉnh thực hiện dự án, nguồn vốn huyện chuẩn bị đầu tư.
8. Nhà văn hóa – Thể thao ấp: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 70%, nguồn vốn huyện 30%.
9. Hệ thống cấp nước sạch hợp vệ sinh: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 100%.
10. Hệ thống tiêu, thoát nước khu dân cư: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 50%, nguồn vốn huyện 50%.
11. Chợ nông thôn:
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung:
Đối với các chợ không có nhu cầu đầu tư thì xóa tên ra khỏi quy hoạch;
Đối với các chợ thật sự có nhu cầu đầu tư thì bổ sung tên vào quy hoạch.
b) Ưu tiên xã hội hóa về nguồn lực đầu tư để thực hiện.
c) Trường hợp không xã hội hóa được thì mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các chợ nông thôn có nhu cầu đầu tư phù hợp với quy hoạch (kể cả các chợ được bổ sung vào quy hoạch) theo 2 nhóm như sau:
Nhóm 1, gồm thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Hòa Thành, Gò Dầu, Tân Biên, Tân Châu: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 40%, nguồn vốn huyện 60%;
Nhóm 2, gồm các huyện Châu Thành, Bến Cầu, Dương Minh Châu: Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ 60%, nguồn vốn huyện 40%.
12. Xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch: Nguồn vốn huyện.
13. Các khoản đầu tư khác:
a) Hạ tầng bưu điện: Vốn doanh nghiệp.
b) Hạ tầng điện: Vốn doanh nghiệp, dân cư. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, UBND tỉnh xem xét, thỏa thuận ứng vốn từ ngân sách hoặc các Quỹ hợp pháp để triển khai thực hiện trước, sau đó ngành điện sẽ bố trí vốn hoàn trả theo quy định.
Điều 3 . Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 4 . Trách nhiệm thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch vốn thực hiện
Chương trình hằng năm theo kế hoạch trung hạn của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc sở, ngành tỉnh và cấp huyện thực hiện Quyết định này.