QUYẾT ĐỊNH Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số2551/TTr-STC ngày19/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh,cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3; sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 6.1 và điểm 6.2, khoản 6 củaphần A của Danh mục Phí, như sau:
STT
Danh mục các loại phí, lệ phí
ĐVT
Mức thu
Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu
Ghi chú
A
Danh mục phí
3
Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép)
10%
3.2
Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước (khu vực cho phép)
a
Phí bãi
a1
Bãi đường bộ
Xe ô tô chở khách dưới 15 chỗ ngồi
Đồng/ngày, đêm
10.000
Xe ô tô khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi
Đồng/ngày, đêm
20.000
Xe ô tô khách trên 30 chỗ ngồi
Đồng/ngày, đêm
30.000
Trường hợp bãi đỗ xe là điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt
+
Đối với loại xe buýt có thiết kế từ 50 chỗ trở xuống (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi)
Đồng/chuyến xe
6.000
+
Đối với loại xe buýt có thiết kế trên 50 chỗ (bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi)
Đồng/chuyến xe
9.000
Các loại xe khác
+
Từ 02 tấn đến dưới 05 tấn
Đồng/ngày, đêm
10.000
+
Từ 05 tấn trở lên
Đồng/ngày, đêm
30.000
a2
Mặt nước neo đậu ghe, tàu, sà lan (trừ bến tàu)
Trọng tải dưới 10 tấn
Đồng/ngày, đêm
10.000
Trọng tảitừ10 tấntrở lên
Đồng/ngày, đêm
30.000
b
Phí bến tàu
b1
Tàu chở khách
Tuyến hoạt động từ 100km trở lên
Đồng/ghế/lượt
1.000
Tuyến hoạt động dưới 100km
Đồng/ghế/lượt
500
b2
Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu
Đồng/tấn/chuyến
1.500
b3
Ghe, tàu, sà lan đậu bến tàu
Đồng/m 2 /đêm
1.500
c
Phí sử dụng mặt nước
(Tính trên diện tích sử dụng sàn sản xuất, kinh doanh)
Đồng/m 2 /tháng
1.000
6
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
90%
Đối với đơn vị tổ chức thu là cơ sở giáo dục thì nguồn thu được để lại toànbộ (100%)
6.1
Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư
Kể cả ngày nghỉ Lễ, nghỉ tết
e
Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ xe thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc giữ khó khăn hơn những nơi khác
Đồng/chiếc/ngày
Mức thu tính 02 lần theo mức quy định tại a,b,c,d của 6.1
6.2
Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư
Đồng/chiếc/ngày
Bằng mức thu theo quy định tại 6.1
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm 3.2, khoản 3 phần B của Danh mục Lệ phí, như sau:
STT
Danh mục các loại phí, lệ phí
ĐVT
Mức thu
Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu
Ghi chú
B
DANH
MỤC LỆ PHÍ
Điều 2
Giao sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết địnhnày thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 17/3/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/9/2016.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.