NGHỊ QUYẾT Về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (sau đây gọi là Thông tư số 15/2003/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 110/2014/TT-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4029/TTr-UBND ngày 18/11/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An (có danh mục kèm theo).
Trường hợp đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1
Điều 3 của Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính cần phải điều chỉnh mức thu và tỷ lệ % trích để lại đơn vị thu, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực (tính theo tháng), giao Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến thống nhất, để UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, sau đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế:
Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 5 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Nghị quyết số 125/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/1013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 5 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An./.
MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI
TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Long An
DANH
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
MỤC PHÍ
Phần 85% nộp NSNN cấp huyện: thực hiện chi cho các hoạt động công ích có liên quan đến rác.
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về " Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa"
Có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức thu phí thư viện
Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
đồng/01 lần thẩm định
6,000,000
90%
Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa
90%
Áp dụng thống nhất chung đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan.
Đối với người lớn
đồng/lần/người
4,000
Đối với trẻ em
đồng/lần/người
0
Không thu
Giảm 50% mức thu phí đối với các trường hợp sau
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về " Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa"
Có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
Người cao tuổi theo quy định tại
Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
Trường hợp người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ được giảm 50% mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo tổng vốn đầu tư)
90%
Mức thu phí thẩm định lần đầu ( báo cáo đánh giá môi trường chính thức ).
Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
5,000,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
6,500,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
12,000,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
14,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
17,000,000
Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
6,900,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
8,500,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
15,000,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
16,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
25,000,000
Nhóm 3:Dự án hạ tầng kỹ thuật
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
7,500,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
9,500,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
17,000,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
18,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
25,000,000
Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
7,800,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
9,500,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
17,000,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
18,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
24,000,000
Nhóm 5: Dự án giao thông
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
8,100,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
10,000,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
18,000,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
20,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
25,000,000
Nhóm 6: Dự án công nghiệp
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
8,400,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
10,500,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
19,000,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
20,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
26,000,000
Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1,2,3,4,5,6)
đồng/01 hồ sơ
Vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống
5,000,000
Vốn từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
6,000,000
Vốn từ trên 100 đến 200 tỷ đồng
10,800,000
Vốn từ trên 200 đến 500 tỷ đồng
12,000,000
Vốn trên 500 tỷ đồng
15,600,000
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức (lần đầu)
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xã nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
90%
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m 3 /ngày đêm.
đồng/1 đề án
400,000
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m 3 đến dưới 500m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
1,100,000
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m 3 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
2,600,000
Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
5,000,000
Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng dưới 500 m 3 /ngày đêm.
đồng/1 đề án, báo cáo
600,000
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m 3 /giây đến dưới 0,5 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 500 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
1,800,000
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m 3 đến dưới 1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 3.000 m 3 đến dưới 20.000 m 3 /ngày
đồng/ 1 đề án, báo cáo
4,400,000
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 1m 3 đến dưới 2 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác có lưu lượng từ 20.000 m 3 đến dưới 50.000 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
8,400,000
Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng dưới 100 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
600,000
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m 3 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
1,800,000
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m 3 đến dưới 2.000 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
4,400,000
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m 3 đến dưới 5.000 m 3 /ngày đêm
đồng/1 đề án, báo cáo
8,400,000
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
đồng/1 đề án, báo cáo
50%/mức thu theo quy định nêu trên
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
90%
Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m 3 /ngày đêm
đồng/1 báo cáo
400,000
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m 3 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm.
đồng/1 báo cáo
1,400,000
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 m 3 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm.
đồng/1 báo cáo
3,400,000
Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm.
đồng/1 báo cáo
6,000,000
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
đồng/1 báo cáo
50% / mức thu theo quy định nêu trên
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
đồng/1 hồ sơ
1,400,000
Trường hợp gia hạn, bổ sung
đồng/1 hồ sơ
50% / mức thu theo quy định nêu trên
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
đồng/1 lần bình tuyển, công nhận
90%
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng
3,000,000
Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
7,500,000
Phí trông giữ xe bị tạm giữ do vi phạm trật tự giao thông
30%
Không áp dụng đối với trường hợp sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
Xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện
đồng/chiếc/ngày
5,000
Xe ba bánh có gắn động cơ
8,000
Xe đạp
1,000
Xe ô tô 04 chỗ ngồi
20,000
Xe ô tô từ trên 4 đến 9 chỗ ngồi
25,000
Xe ô tô từ trên 9 chỗ ngồi và xe tải các loại
50,000
DANH
MỤC LỆ PHÍ