QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2016 đồng thời thay thế Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 24/8/2011 và bãi bỏ Quyết định số 2394/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Long An.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình;
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ;
Điều 2.
Mục tiêu của chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Long An là chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại biên giới phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng thời kỳ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhằm:
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình
1. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình: Trung tâm Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Long An; các cơ quan, đơn vị trong tỉnh có thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại có chương trình, đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, điều kiện quy định tại quy chế này (đã được UBND tỉnh phê duyệt).
2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện chương trình;
c) Có chiến lược phát triển ngành hàng cụ thể trên thị trường mục tiêu;
d) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp;
đ) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;
e) Thực hiện chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
3. Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4
Đơn vị tham gia thực hiện chương trình
Đơn vị tham gia thực hiện chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đơn vị tham gia thực hiện chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
Điều 5
Cơ quan quản lý nhà nước về chương trình
1. Sở Công Thương là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại biên giới theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại quy chế này;
c) Quy định tiêu chí đối với đề án xúc tiến thương mại phù hợp mục tiêu, yêu cầu của chương trình;
d) Đánh giá, thẩm định các kế hoạch, đề án tổng hợp vào kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm và trình UBND tỉnh phê duyệt;
đ) Phê duyệt các chương trình xúc tiến thương mại chi tiết trong kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt;
e) Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án thuộc chương trình;
g) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh;
h) Tổng hợp đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện
Chương trình.
Điều 6
Kinh phí thực hiện chương trình
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau
Chương trình;
Chương trình theo nguyên tắc
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương;
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện chương trình.
Điều 7
Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thuơng mại của tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương gửi Sở Tài Chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho
Chương trình, Giám đốc Sở Công thương phê duyệt
Chương trình cụ thể và chuyển giao kinh phí cho Trung tâm xúc tiến thương mại triển khai thực hiện trong phạm vi dự toán được giao.
Chương trình của Giám đốc Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến thương mại ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc
Chương trình với các đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; thực hiện trực tiếp các đề án thuộc
Chương trình do Trung tâm Xúc tiến thương mại chủ trì;
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 8
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ
Chương trình, gồm các khoản chi sau
Chương trình (Hỗ trợ công tác phí cho 02 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 10 người, không quá 04 người đối với đoàn có từ 10 người trở lên);
Điều 8 của Quy chế này. Mức hỗ trợ áp dụng cho nội dung này là 100%.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12% chi phí tổ chức hội chợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 5
Điều 8 Quy chế này.
6. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:
a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vị tham gia;
b) Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;
c) Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;
d) Công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình (Hỗ trợ công tác phí cho 02 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 10 người, không quá 04 người đối với đoàn có từ 10 người trở lên);
Điều 8 của quy chế này.
8. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài đến tỉnh Long An giao dịch mua hàng”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài (chi phí ăn ở, đi lại tại tỉnh,...);
b) Công tác phí cho cán bộ tổ chức
Chương trình (Hỗ trợ công tác phí cho 02 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 10 người, không quá 04 người đối với đoàn có từ 10 người trở lên);
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia) :
Điều 9
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước và mức hỗ trợ
Điều 9 của Quy chế này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
7. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có);
b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
8. Chi hỗ trợ “Tổ chức các chương trình giao thương: Tổ chức đoàn doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp xúc và làm việc với các doanh nghiệp ngoài tỉnh hoặc tổ chức đoàn doanh nghiệp ngoài tỉnh đến khảo sát thực tế tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh để xúc tiến hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Hỗ trợ 100% các khoản chi phí (gồm chi phí in ấn tài liệu, thông tin tuyên truyền; chi phí ăn, ở, đi lại).
9. Các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước khác và mức hỗ trợ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 10
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại biên giới và mức hỗ trợ
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 11
Xây dựng đề án xúc tiến thương mại của tỉnh
1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.
2. Các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;
b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu của tỉnh;
c) Phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, mặt hàng của tỉnh;
d) Phù hợp với nội dung chương trình quy định tại
Điều 8,
Điều 9,
Điều 10 Quy chế này;
đ) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Điều 12
Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt kế hoạch, chương trình
1. Đơn vị chủ trì gửi kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại đến Hội đồng thẩm định trước ngày 15 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
2. Hội đồng thẩm định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu, nội dung quy định tại Quy chế này và tiêu chí lựa chọn đánh giá, thẩm định nội dung kế hoạch, đề án của đơn vị chủ trì và tổng hợp vào kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Căn cứ kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh được UBND tỉnh quyết định phê duyệt, Giám đốc Sở Công Thương tiến hành phê duyệt từng
Chương trình xúc tiến thương mại trên cơ sở thẩm định và đề nghị của Hội đồng thẩm định.
Điều 13
Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Hội đồng thẩm định.
2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án.
4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án xúc tiến thương mại trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Hội đồng thẩm định để trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.
5. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện đề án, Sở Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các đề án mới.
Chương IV
Điều 14
Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công Thương
1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình, bảo đảm chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo UBND tỉnh những vấn đề ngoài quy định của quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 16 quy chế này.
6. Đình chỉ tham gia
Chương trình trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 5
Điều 16 quy chế này.
7. Không xem xét phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại trong năm tiếp theo của các đơn vị chủ trì
Chương trình không thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng quy định tại quy chế này.
Điều 15
Trách nhiệm của các cơ quan chức năng liên quan
Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.
Điều 16
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện các đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
2. Đối với đề án có nhiều đơn vị tham gia chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án.
3. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
4. Khi thực hiện xong đề án, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo tình hình thực hiện về Hội đồng thẩm định trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đề án, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị tham gia đề án thực hiện các báo cáo liên quan.
5. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 17
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh thì được xem xét, khen thưởng theo quy định.