QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 184/TTr-SXD ngày 18 tháng 6 năm 2009 và Công văn số 1433/SXD-QLN ngày 01 tháng 7 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 (kèm theo đề án chi tiết).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch – Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ Ở XÃ HỘI
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2009 – 2015
(Kèm theo Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2009 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
PHẦN I
Phần II
Phần III
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
MỤC TIÊU
Chương trình nhà ở xã hội là nhằm tạo quỹ nhà cho Nhà nước. Đây không chỉ là vấn đề xã hội mà còn mang tầm chiến lược về kinh tế - xã hội. Nhà ở xã hội do Nhà nước và các thành phần kinh tế xây nhà để cho thuê hoặc thuê mua; giá thuê, giá thuê mua nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; quỹ đất làm nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước và là nguồn đất dự phòng trong thực hiện chính sách của Nhà nước về nhà ở.
Mục tiêu quan trọng của đề án nhà ở xã hội là bảo đảm nguyên tắc thu hồi vốn đầu tư và đảm bảo cho đối tượng nhà ở xã hội có nhà ở với tiện nghi vừa đủ với giá cả hợp lý, tạo điều kiện ổn định cuộc sống. Đồng thời, thông qua sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Nhà nước, người lao động, cán bộ, công chức được cải thiện môi trường sống và được hưởng nhiều phúc lợi công cộng do các dự án xây dựng có kết cấu hoàn chỉnh và kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về chất lượng chỗ ở giữa các nhóm đối tượng khác nhau, đảm bảo được sự công bằng xã hội.
Phần IV
Điều 24 Nghị định 90/2006/NĐ-CP quy định về đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
3. Công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
4. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại khoản 4
Điều 40 Nghị định này.
Đối tượng khảo sát theo phạm vi giới hạn của đề án chỉ bao gồm đối tượng theo khoản 1 và 2 của
Điều 24 trên: cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước (trong đề án này gọi tắt là đối tượng nhà ở xã hội).
b) Phạm vi khảo sát:
Đối với khối các sở, ban, ngành, các tổ chức đảng, đoàn thể; điều tra, khảo sát về tình trạng nhà ở của cán bộ, công chức toàn bộ khối văn phòng và khối các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc quyền đơn vị đang quản lý.
Đối với lực lượng vũ trang: Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh: điều tra, khảo sát về tình trạng nhà ở của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc khối văn phòng và các đơn vị thuộc quyền quản lý theo ngành dọc, kể cả các đơn vị nằm ở khối huyện, thị xã, thành phố và khối phường, xã.
Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: điều tra, khảo sát về tình trạng nhà ở của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) và Hội đồng nhân dân, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân khối phường, xã và các cơ quan khối đảng, đoàn thể thuộc huyện, thị xã, thành phố.
c) Kết quả khảo sát điều tra:
c.1. Kết quả điều tra khảo sát các đối tượng nhà ở xã hội chưa có nhà riêng theo tình trạng nơi ở và thời gian công tác:
Stt
Danh mục điều tra, khảo sát
Số lượng
Ký hiệu
Tỷ lệ %
1
Tổng số cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp. . (các đối tượng nhà ở xã hội) trên địa bàn tỉnh
25.751
A
2
Số lượng đối tượng nhà ở xã hội chưa có nhà ở riêng
8.910
B
34,6% A
Trong đó:
2.1
Đang ở nhờ nhà người khác
4.370
49,0% B
2.2
Đang ở nhà thuê
2.574
28,8% B
2.3
Đang ở nhà cơ quan
1.946
21,8% B
3
Số lượng cán bộ công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp. . .chưa có nhà ở riêng có thời gian công tác:
3.1
Dưới 3 năm
1992
27,0% B
3.2
Từ 3 - 5 năm
2.188
26,4% B
3.3
Trên 5 năm
1.857
20,4% B
3.4
Trên 10 năm
1.088
12,2% B
3.5
Trên 15 năm
761
8,3% B
3.6
Trên 20 năm
654
7,3% B
c.2. Kết quả điều tra khảo sát các đối tượng nhà ở xã hội chưa có nhà riêng theo địa bàn các huyện, thị, thành phố trong tỉnh:
Danh mục điều tra, khảo sát
Số lượng
Chiếm tỷ lệ %
Số lượng đối tượng nhà ở xã hội chưa có nhà riêng
8.910
Trong đó:
1
Thành phố Vũng Tàu
2.642
29,6%
2
Thị xã Bà Rịa
1.418
16,0%
3
Huyện Tân Thành
1.115
12,5%
4
Huyện Long Điền
906
10,0%
5
Huyện Đất Đỏ
890
10,0%
6
Huyện Châu Đức
806
9,0%
7
Huyện Xuyên Mộc
709
8,0%
8
Huyện Côn Đảo
424
4,7%
c.3. Một số nhận xét và lưu ý về kết quả điều tra khảo sát trên:
Toàn tỉnh có khoảng 8.910 trường hợp đối tượng nhà ở xã hội chưa có nhà ở riêng.
Trên 1/3 đối tượng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh chưa có nhà ở riêng (khoảng 34,6 %).
Các đối tượng nhà ở xã hội có thời gian công tác 3-5 năm (CB-CC còn trẻ) chiếm tỷ lệ khá lớn (4.370 trường hợp chiếm khoảng 51,6%).
Có khoảng 654 trường hợp đối tượng nhà ở xã hội có thời gian công tác đã trên 20 năm vẫn chưa có nhà ở riêng (chiếm khoảng 7,3%).
Địa bàn thành phố Vũng Tàu là có số lượng đối tượng nhà ở xã hội chưa có nhà ở riêng lớn nhất (29,6%). Các địa bàn có nhu cầu khá lớn tiếp theo là thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ.
Kết quả điều tra khảo sát trên chưa bao gồm:
+ Số lượng công nhân làm việc tại 12 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Số lượng công nhân làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.
+ Các đối tượng diện chính sách theo quy định của Chính phủ hiện đang cư trú trên địa bàn tỉnh.
Phần V
Điều 24, Nghị định 90/2006/NĐ-CP quy định về đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuê lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
3. Công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
4. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ quy định tại khoản 4
Điều 40 Nghị định này.
Trích khoản 4,
Điều 40, Nghị định 90/2006/NĐ-CP: khi cán bộ, công chức phải trả lại nhà ớ công vụ theo quy định tại
Điều 61 của Luật Nhà ở mà có khó khăn về nhà ở thì cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cán bộ, công chức có nhu cầu sinh sống bố trí cho họ được thuê hoặc thuê mua nhà xã hội hoặc hỗ trợ bằng hình thức khác để họ có nhà ở.
III. Điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
Điều 25, Nghị định 90/2006/NĐ-CP quy định về điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
Người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
1. Thuộc đối tượng quy định tại
Điều 24 Nghị định này.
2. Chưa có sở hữu nhà ở và chưa được thuê hoặc thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người; có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư hỏng hoặc dột nát.
3. Có mức thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình không vượt quá 5 lần tổng số tiền thuê nhà ở xã hội phải trả hàng tháng đối với căn hộ có diện tích tối đa là 60 m2 sàn và không thấp hơn 4 lần số tiên thuê phải trả đối với căn hộ có diện tích tối thiểu là 30 m2 sàn, tính theo mức giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
4. Người được thuê mua quỹ nhà ở xã hội ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 điều này còn phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở được thuê mua.
5. Việc lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Nhu cầu bức thiết về nhà ở (chưa có nhà ở, mới lập gia đình, diện tích nhà ở bình quân quá thấp);
b) Các đối tượng được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học trở lên, công nhân có tay nghề từ bậc 5 trở lên chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở dưới mọi hình thức;
c) Cán bộ, công chức thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở công vụ nhưng đã trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước mà có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn.
6. Căn cứ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 điều này và điều kiện của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể và công bố công khai về đối tượng và điều kiện được thuê, thuê mua quỹ nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn trong từng thời kỳ và từng dự án cụ thể.
IV. Kế hoạch đầu tư xây dựng:
Kế hoạch đầu tư được xây dựng trên cơ sở phạm vi xây dựng của đề án bao gồm các nội dung sau:
1. Thời gian đầu tư xây dựng: 06 năm, từ khi đề án được phê duyệt (khoảng tháng 7/2009) đến hết năm 2015.
2. Tổng số căn hộ nhà ở xã hội được xây dựng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh (quỹ phát triển nhà ở xã hội tỉnh): 5.000 căn.
Phân bổ số lượng căn hộ tại các huyện, thị, thành phố như sau:
+ Thành phố Vũng Tàu : 1.800 căn.
+ Thị xã Bà Rịa : 850 căn.
+ Huyện Tân Thành : 850 căn.
+ Huyện Long Điền : 400 căn.
+ Huyện Đất Đỏ : 400 căn.
+ Huyện Châu Đức : 300 căn.
+ Huyện Xuyên Mộc : 300 căn.
+ Huyện Côn Đảo : 100 căn.
3. Dự kiến vị trí, quy mô các khu đất xây dựng:
Stt
Vị trí khu đất
Diện
tích (ha)
Số lượng (căn hộ)
Dự kiến kinh phí đền bù (tỷ VNĐ)
Ghi chú
I
Thành phố Vũng Tàu (tổng số căn hộ: 1.800)
1
Khu tái định cư đường A3, phường 11 (lô số 01)
3,0
432
15,0
Vị trí này trước đây Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh Nhà đã lập dự án khu nhà ở cho người thu nhập thấp
2
Khu tái định cư đường A3, phường 11 (lô số 02)
4,0
440
18,0
3
Khu tái định cư đường A3, phường 11 (lô số 03)
3,4
384
17,0
4
Khu nhà ở Chí Linh A, phường Thắng Nhất
0,6
451
0,0
Đất Nhà nước
đang quản lý
5
Khu nhà ở phường 10: phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch: phía Tây Nam giáp khu trung tâm Chí Linh DIC; phía Đông Nam giáp) đường 3-2; phía Đông Bắc giáp: đường 51B hướng biển
1,0
93
0,0
Trước đây đã giao Ban QLXD DD làm chủ đầu tư, Trung tâm quỹ đất đã đền bù xong
Cộng
12,0
1.800
50,0
II
Huyện Tân Thành (tổng số căn hộ: 850)
1
Khu nhà ở xã Tân Hòa: phía Bắc giáp đường quy hoạch và khu thương mại Tân Hòa; phía Đông giáp Quốc lộ 51 và khu thương mại Tân Hòa; phía Nam giáp đất dân; phía Tây giáp: hành lang kỹ thuật đô thị
4,0
500
8,0
Giá đền bù 2,0 tỷ/ha, diện tích có thể mở rộng tùy theo loại hình nhà ở
2
Khu nhà ở xã Tóc Tiên: phía Bắc giáp: đường quy hoạch; phía Đông giáp: đường quy hoạch F; phía Nam giáp: đường quy hoạch; phía Tây giáp: đường quy hoạch ven hồ
3,0
350
6,0
Giá đền bù 2,0 tỷ/ha, diện tích có thể mở rộng tùy theo loại hình nhà ở
Cộng
7,0
850
14,0
III
Thị xã Bà Rịa: (tổng số căn hộ 850)
1
Khu dân cư Gò Cát 6
4,0
850
0
Đất nhà nước đã đền bù xong
Cộng
4,0
850
0,0
IV
Huyện Long Điền (tổng số căn hộ: 400)
1
Khu tái định cư số 2 Long Điền, thị trấn Long Điền
0,4
200
0,0
Đất đã đền bù xong, diện tích có thể mở rộng tùy theo loạt hình nhà ở
2
Khu tái định cư thị trấn Long Hải
1,3
200
0,0
Đất đã đền bù xong, diện tích có thể mở rộng tùy theo loạt hình nhà ở
Cộng
1,7
400
0,0
V
Huyện Đất Đỏ (tổng số căn hộ: 400)
1
Khu dân cư Hải Tân, thị trấn Phước Hải
2,0
200
0,0
Đất nhà nước diện tích có thể mở rộng tùy theo loạt hình nhà ở
2
Khu dân cư Gò Bưởi, xã Phước Long Thọ, thị trấn Đất Đỏ
2,0
200
3,0
Cộng
4,0
400
3,0
VI
Huyện Châu Đức (tổng số căn hộ: 300)
1
Khu quy hoạch cạnh Bến xe
2,0
300
0,0
Đất nhà nước khoảng trên 10ha không đền bù
Cộng
2,0
300
0,0
VII
Huyện Xuyên Mộc (tổng số căn hộ 300)
1
Khu dân cư ấp Bầu Mây, xã Phước Thuận
2,0
150
0,0
Đất nhà nước diện tích có thể mở rộng tùy theo loạt hình nhà ở
2
Khu dân cư Láng Sim 1
2,0
150
2,2
Giá đền bù 1,1 tỷ/ha, diện tích có thể mở rộng tùy theo loại hình nhà ở
Cộng
4,0
300
2,2
VIII
Huyện Côn Đảo (tổng số căn hộ: 100)
1
100
Tổng cộng
35,0
5.000
70,0
Tổng diện tích đất dự kiến bố trí 5.000 căn hộ : 35,0 ha.
Tổng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng : 70,0 tỷ.
Các khu vực xây dựng và diện tích trên chỉ là dự kiến, có thể điều chỉnh trong giai đoạn triển khai thực hiện cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
4. Tổng mức đầu tư xây dựng 5.000 căn hộ từ vốn ngân sách tỉnh:
Stt
Nội dung khoản mục chi phí
Ký hiệu
Cách tính
Khối lượng, giá trị
Đơn vị
1
Số lượng căn hộ xây dựng (theo phạm vi của đề án)
A
5.000
căn hộ
2
Số m2 sử dụng bình quân cho 01 căn hộ
B
55,00
M2
3
Số m2 xây dựng bình quân cho 01 căn hộ (có kể đến phần diện tích kết cấu)
C
B 1,05
58,000
M2
4
Hệ số sử dụng (tính đến phần diện tích phụ như hành lang, cầu thang. . .)
D
0,70
5
Số m2 sàn xây dựng bình quân cho 01 căn hộ (có kể đến hệ số sử dụng)
E
C/D
83,00
M2
6
Tổng số m2 sàn xây dựng của 5.000 căn hộ (theo quy mô, phạm vi của đề án)
G
E A
415.000
M2
7
Giá trị chi phí xây dựng sau thuế cho 1m2 sàn xây dựng
H
Theo suất đầu tư của Bộ Xây dựng công bố năm 2008
4,39
Triệu đồng
8
Giá trị chi phí xây dựng sau thuế của 5.000 căn hộ
I
H G
1.821,85
Tỷ đồng
9
Chi phí khác sau thuế (chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí quản lý dự án...)
K
I 10%
182,18
Tỷ đồng
10
Chi phí xây dựng (làm tròn)
Chưa tính chi phí giải phóng mặt bằng
Giá trị chi phí xây dựng bình quân cho 01 căn hộ khoảng 400 triệu đồng
M
I+K
2.000,00
Tỷ đồng
Tổng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng (ĐB) = 70,0 tỷ.
Tổng mức đầu tư của đề án = M+ĐB = 2.070 tỷ VNĐ.
(Từ nguồn ngân sách từ quỹ phát triển nhà xã hội).
5. Nhu cầu kế hoạch vốn ngân sách tỉnh dự kiến bố trí trong các năm:
Stt
Địa bàn đầu tư
Kế hoạch vốn các năm (tỷ đồng)
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Thành phố Vũng Tàu (tổng số căn hộ: 1.800)
60,0
108,0
110,0
120,0
120,0
126,0
126,0
2
Thị xã Bà Rịa: (tổng số căn hộ 850)
2,0
40,0
40,0
50,0
50,0
70,0
88,0
3
Huyện Tân Thành (tổng số căn hộ: 850)
2,0
40,0
54,0
50,0
50,0
70,0
88,0
4
Huyện Long Điền (tổng số căn hộ: 400)
1,0
20,0
20,0
25,0
25,0
30,0
39,0
5
Huyện Đất Đỏ (tổng số căn hộ: 400)
1,0
23,0
20,0
25,0
25,0
30,0
39,0
6
Huyện Châu Đức (tổng số căn hộ: 300)
1,0
15,0
15,0
20,0
20,0
20,0
29,0
7
Huyện Xuyên Mộc (tổng số căn hộ 300)
1,0
17,0
15,0
20,0
20,0
20,0
29,0
8
Huyện Côn Đảo (tổng số căn hộ: 100)
1,0
5,0
5,0
6,0
6,0
7,0
11,0
Tổng cộng
69,0
268,0
279,0
316,0
317,0
373,0
449,0
Phần VI
Điều 52 Luật Nhà ở được lập từ các nguồn tiền sau:
Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP.
Tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
Trích 50% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn.
Trích 50% từ tiền khai thác quỹ đất như: đấu giá đất, đấu thầu dự án sau khi có quy hoạch được phê duyệt.
Trích 100% tiền bán đấu giá tài sản nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước được thu hồi do các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả hoặc chuyển nhượng trái phép hoặc trong quá trình sáp nhập, giải thể.
Tiền bổ sung hằng năm từ nguồn ngân sách tỉnh.
Tiền ứng trước 20% của người thuê mua nhà ở xã hội.
Tiền hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp về đất đai:
a) Quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội được bố trí trong quy hoạch các dự án nhà ở thương mại, đô thị mới. Việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải gắn với quy hoạch phát triển đô thị, đồng thời phải căn cứ nhu cần thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, tình hình đặc điểm của từng địa phương; được tổ chức quản lý đầu tư xây dựng đúng quy định, bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, quản lý sử dụng có hiệu quả; thực hiện công khai, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Các dự án nhà ở xã hội được phát triển hài hòa với các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhằm bảo đảm cho các đối tượng nhà ở xã hội được hưởng các lợi ích từ phúc lợi công cộng và hạ tầng xã hội của khu vực đô thị.
b) Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có quy mô từ 10 ha trở lên và dự án khu đô thị mới trên địa bàn, phải dành tỷ lệ diện tích đất tối thiểu là 20% diện tích đất ở của dự án đó để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (tỷ lệ diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội của từng dự án nhà ở thương mại hoặc khu đô thị mới phải được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
c) Khi lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp - cụm công nghiệp, khu công nghệ cao... trên địa bàn cần xác định rõ quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội làm cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển nhà ở xã hội và xác định các chính sách về đất đai kèm theo.
d) Rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà đất (nhà xưởng, kho bãi, các cơ sở sản xuất ô nhiễm trong độ thị, các trung tâm, thị trấn của các huyện, thị thành phố. . .) không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng đất để ưu tiên phát triển quỹ nhà ở xã hội để cho thuê và thuê mua.
e) Đối với các khu nhà chung cư đã bị xuống cấp, hư hỏng (không thuộc diện bán theo Nghị định 61/CP) phải có kế hoạch phá dỡ để xây dựng các dự án nhà ở xã hội theo đề án này.
3. Một số nội dung khác:
a) Chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội có nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh.
Tổ chức, cá nhân xây dựng phát triển nhà ở xã hội bằng nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác là chủ đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở do mình đầu tư.
Chủ đầu tư có trách nhiệm sau đây:
+ Bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng nhà ở theo đúng yêu cầu của dự án đã được phê duyệt.
+ Công khai, minh bạch quy hoạch chi tiết của dự án, số lượng nhà ở, số lượng nhà ở đã cho thuê và cho thuê mua, số lượng nhà ở còn lại, giá cho thuê, nội dung đăng ký thuê, thuê mua nhà ở và thủ tục ký hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở tại trụ sở của chủ đầu tư và trên phương tiện thông tin đại chúng.
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong dự án khi kết thúc dự án.
+ Lưu giữ các hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành quỹ nhà ở này.
Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội có trách nhiệm tổ chức lập và trình duyệt dự án theo quy định tại
Điều 5, 6 và
Điều 7 Nghị định 90/2006/NĐ-CP.
b) Thiết kế nhà ở xã hội:
Căn cứ theo Nghị quyết số 18/2009/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ thì thiết kế nhà ở xã hội là các loại nhà chung cư, chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy chuẩn xây dựng hiện hành. Các dự án nhà ở xã hội được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất tăng 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng hiện hành, số tầng phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
Để giảm kinh phí đầu tư cho nhà ở xã hội, yêu cầu phải tận dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được công bố của cơ quan có thẩm quyền.
c) Quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn do Bộ Xây dựng ban hành).
Dự án nhà ở xã hội phải được tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng độc lập đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng.
d) Quản lý, vận hành quỹ nhà ở xã hội:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành quỹ nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo nguyên tắc sau:
+ Trường hợp có từ hai đơn vị đăng ký tham gia trở lên thì phải thực hiện việc lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp chỉ có một đơn vị đăng ký tham gia thì giao cho đơn vị đó thực hiện nếu đủ năng lực, điều kiện và khả năng quản lý vận hành nhà ở;
+ Trường hợp không có đơn vị nào đăng ký tham gia thì giao cho Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh Nhà quản lý quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
Đơn vị quản lý vận hành và khai thác quỹ nhà ở xã hội được hưởng các chế độ như đối với các đơn vị hoạt động dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Phần VII
Điều 52 Luật Nhà ở.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế hoạt động của quỹ phát triển nhà ở xã hội tỉnh.
Chịu trách nhiệm về việc kiểm soát các nguồn vốn để hình thành quỹ phát triển nhà ở xã hội hằng năm, tổ chức quản lý quỹ phát triển nhà ở xã hội theo luật định.
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan xác định giá cho thuê, thuê mua quỹ nhà ở xã hội theo khung giá hằng năm để áp dụng trên địa bàn.
Tổ chức phối hợp với với các sở, ngành để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách về ưu đãi, về hỗ trợ cho các doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội, tạo mọi điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp này tham gia các chương trình xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
Lập đề xuất với Ngân hàng Nhà nước tỉnh về quy định lãi suất ưu đãi, hỗ trợ sau đầu tư; chính sách vay vốn tín dụng; thế chấp; giải chấp cho các đối tượng tham gia đầu tư xây dựng và nhóm đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn.
3. Giao cho Sở Kế hoạch – Đầu tư:
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan trong việc bố trí vốn hàng năm đề đầu tư xây dựng phát triển quỹ nhà ở xã hội theo đề án được duyệt và các dự án cụ thể tại các địa phương
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định các địa bàn, các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo luật định để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành áp dụng. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách về ưu đãi, về hỗ trợ cho các doanh nghiệp xây dựng dự án nhà ở xã hội, tạo mọi điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp này tham gia các chương trình xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Giao Sở Tài nguyên - Môi trường: căn cứ vào quỹ đất phát triển nhà ở xã hội đã được xác định trong các quy hoạch chuyên ngành, bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cắm mốc bàn giao cho địa phương quản lý đế bố trí sử dụng đúng mục đích phát triển các dự án nhà ở xã hội.
5. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu nhập bình quân của hộ gia đình làm cơ sở xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
6. Giao Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố: hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở xã hội tại địa phương; chịu trách nhiệm về việc quy hoạch quỹ đất dành cho các dự án nhà ở xã hội tại địa phương; phối hợp với Thanh tra Xây dựng và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng đối với quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn; trực tiếp làm việc với các chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn xác định các vị trí có thể bố trí xây dựng nhà ở xã hội đồng thời xác định nhu cầu cụ thể để bố trí vốn phân kỳ thực hiện tại địa phương mình.
KẾT LUẬN:
Nhà ở xã hội là vấn đề dân sinh, là quyền lợi của mỗi công dân, mỗi cán bộ công chức trong tỉnh, mỗi công dân, mỗi cán bộ công chức đều có quyền được biết, được giám sát, được tham gia đóng góp, được bảo vệ quyền lợi của chính mình.
Thực trạng về nhà ở nói chung và nhà ở xã hội nói riêng hiện nay đang là một vấn đề bức xúc hàng đầu của xã hội, Nhà nước với vai trò là người tổ chức xã hội cần phải nhanh chóng đề ra chương trình hành động cụ thể và tổ chức thực hiện như là một nhiệm vụ để bảo đảm an sinh xã hội.
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong toàn tỉnh nhận thức rằng việc tổ chức thực hiện hoàn thành đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2009 - 2015 là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, góp phần vào việc hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong những năm tới./.