NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57 /2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/ 2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57 /2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 178/TTr-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh (có phụ lục kèm theo).
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Bãi bỏ quy định mức thu phí và các quy định khác có liên quan đến bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Khoản 3.2, Điểm 3
Điều 3 Nghị quyết số 158/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của HĐND tỉnh.
2 . HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)
m 3
70.000
2
Đá block
m 3
90.000
3
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), s a-phia (sapphire), e -mô-rốt (emer a ld), a -lếch-xan-đờ-rít (a l exandrite), ô -pan (opan) quý màu đen, a -dít, r ô-đ ô -lít (rodolite), p y-rốp (pyrope), b ê-rin (ber i n), s ờ -pi-nen (spinen), t ô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, c ờ-ri-ô-lít (cryolite), ô -pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; b irusa, n ê-phờ-rít (ne f rite)
tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
m 3
6.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
5.000
6
Đá vôi, đá sét làm xi m ă ng và các loại đá làm phụ gia xi m ă ng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, f lourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)
tấn
3.000
7
Cát vàng
m 3
5.000
8
Cát trắng
m 3
7.000
9
Các loại cát khác
m 3
4.000
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
11
Sét làm gạch, ngói
m 3
2.000
12
Thạch cao
m 3
3.000
13
Cao lanh, phen-s ờ -pát (fenspat)
m 3
7.000
14
Các loại đất khác
m 3
2.000
15
Gờ-ra-nít (granite)
tấn
25.000
16
Sét chịu lửa
tấn
25.000
17
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit
tấn
25.000
18
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
tấn
25.000
19
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
tấn
25.000
20
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
3.000
21
A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphít, sericit
tấn
4.000
22
Than các loại
tấn
10.000
23
Khoáng sản không kim loại khác
tấn
25.000
II
QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
1
Quặng sắt
tấn
50.000
2
Quặng măng-gan
tấn
40.000
3
Quặng ti-tan (titan)
tấn
60.000
4
Quặng vàng
tấn
225.000
5
Quặng đất hiếm
tấn
50.000
6
Quặng bạch kim
tấn
225.000
7
Quặng bạc, Quặng thiếc
tấn
225.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-mon (antimon)
tấn
40.000
9
Quặng chì, quặng kẽm
tấn
225.000
10
Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxite)
tấn
20.000
11
Quặng đồng, quặng ni-ken (nitken)
tấn
50.000
12
Quặng cromit
tấn
50.000
13
Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-den (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-di (vanadi)
tấn
225.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
tấn
25.000
III
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% (sáu mươi phần trăm) của loại khoáng sản tương ứng quy định tại các mức thu tại
Mục I và
Mục II nêu trên.