QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v ban hành bản quy định tạm thời về soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12-11-1996;
Căn cứ Nghị định số 101/CP ngày 23-9-1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 69/2000/QĐ - TTg ngày 19-6-2000 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 04/TP ngày 20-3-2001; QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tạm thời về soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2932/2001/QĐ-UB ngày 30/03/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 4
Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh chỉ có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản pháp quy khác của UBND tỉnh hoặc có thể bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.
Điều 5
Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh phải được đánh số thứ tự theo năm ban hành và có ký hiệu của loại văn bản, quy định thời hiệu, phạm vi có hiệu lực.
Ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh dược quy định như sau:
+ Quyết định: Số..../200.../QĐ.UB
+ Chỉ thị: Số /200..../CT.UB
Thể thức các loại văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh theo mẫu thống nhất (kèm theo bản quy định này).
Chương II
Điều 6
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trong công tác quản lý Nhà nước về xây dựng chương trình lập quy, tổ chức kiểm tra công tác lập quy đối với các sở, ban, ngành, các địa phương và công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7: Trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm, tùy theo tính chất của văn bản, UBND tỉnh giao trách nhiệm chủ trì việc soạn thảo cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan để tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản.
Điều 8
Trên cơ sở chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, căn cứ yêu cầu quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh quyết định chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của UBND tỉnh.
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổng hợp và xây dựng chương trình lập quy hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 9: Hàng năm Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh đã ban hành để in ấn phát hành; nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế thì kiến nghị UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.
Chương III
Điều 10
Quy trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được quy định như sau:
Tùy theo mục đích, tính chất, phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật sẽ ban hành, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố được UBND tỉnh giao chủ trì việc soạn thảo phải chỉ đạo và giao trách nhiệm soạn thảo cho chuyên viên hoặc nhóm công tác (gọi tắt là chuyên viên) am hiểu về ngành, lĩnh vực của văn bản cần dự thảo.
Chuyên viên được giao nhiệm vụ soạn thảo có trách nhiệm khảo sát thực tế, sưu tầm thu thập các tài liệu cần thiết có liên quan đến văn bản cần dự thảo để làm căn cứ và tư liệu cần thiết phục vụ cho việc soạn thảo văn bản. Nếu là văn bản liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành thì tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở, ngành có liên quan. Sau khi đã có ý kiến thống nhất của các sở, ngành, chuyên viên trực tiếp xây dựng văn bản phải soạn thảo thành một dự thảo hoàn chỉnh sau đó gửi sang Sở Tư pháp để thẩm định và đóng góp ý kiến.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định về đối tượng, phạm vi điều chỉnh, tính khả thi của văn bản, ngôn ngữ pháp lý và tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật, biên tập và hoàn thiện lần cuối cùng nội dung bản dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và chỉ khi nào văn bản dự thảo có sự đóng góp của Sở Tư pháp thì sở, ngành chủ trì soạn thảo văn bản mới hoàn chỉnh và làm tờ trình UBND tỉnh ký ban hành.
Trong trường hợp nội dung dự thảo còn có ý kiến khác nhau thì Sở Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu phương án xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 11
Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Khi nhận được tờ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu có liên quan và văn bản thẩm định do Sở Tư pháp gửi đến Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra các thủ tục, nội dung dự thảo văn bản. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được chỉnh lý lần cuối cùng để UBND tỉnh xem xét ký ban hành. Trong trường hợp có những vấn đề nội dung dự thảo còn có ý kiến khác nhau thì Văn phòng UBND tỉnh xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh để tổ chức cuộc họp với cơ quan chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu tìm ra giải pháp thống nhất trình UBND tỉnh (nếu là văn bản có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều Sở, ngành).
Điều 12: Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện đúng những quy định của Văn phòng Chính phủ về công tác công văn, giấy tờ.
Điều 13
Trong thời hạn chậm nhất là 2 ngày kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi văn bản quy phạm pháp luật đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, các Bộ chuyên ngành có liên quan, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Sở Tư pháp và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, TAND tỉnh và văn bản quy phạm pháp luật phải được niêm yết công khai tại Phòng tiếp dân thuộc UBND tỉnh.
Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã được ban hành phải được lưu bản chính (gốc) tại Trung tâm lưu trữ tỉnh.
Chương IV
Điều 15
Căn cứ vào bản quy định này, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng quy định ban hành văn bản pháp quy của đơn vị mình cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương.
Đi ề u 16: Bản quy định này có hiệu lực sau 15 ngày từ ngày ký quyết định ban hành, Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện bản quy định này. Việc bổ sung, sửa đổi quy định này do UBND tỉnh quyết định.