QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v công b ố một số chính sách khuy ế n khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Căn cứ Nghị định s ố 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 10/1998/CP ngày 23/1/1997 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp c ủ a nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Quyết định s ố 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trự c tiếp của nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 2 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ vào Công văn số 3684/BKH-PLẠT ngày 11/6/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thi hành Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/03/1999 của Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư t ỉ nh Bà Rịa - Vũng Tàu. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Dự án khuyến khích đ ầ u tư.
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khuyến khích những dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thủy sản, công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, du lịch và đầu tư vào các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn của tỉnh như: Huyện Xuyên Mộc, huyện Long Đất và huyện Châu Đức.
Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và Danh mục dự án khuyến khích đầu tư được quy định cụ thể tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này.
Đi ề u 2: Giá thuê đất.
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng mức giá thuê đất tối thiểu theo Quyết định số 179/1998/QĐ- BTC ngày 24 tháng 2 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Mức giá thuê đất được quy định tại phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Đơn giá thuê đất và các hệ số đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh được áp dụng theo Quyết định số 4605/1999/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3
Giá nước máy.
Giá nước máy áp dụng thống nhất một giá cho cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước (theo Quyết định số 3194/QĐ- UBT và 3195/QĐ-UBT ngày 10 tháng 6 năm 1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). Cụ thể:
Tại địa bàn thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Long Đất:
+ Giá bán nước máy cho các đơn vị sản xuất vật chất: 4.000 đồng/m3.
+ Giá bán nước máy cho các đơn vị kinh doanh, dịch vụ: 5.000 đồng/m3.
Tại địa bàn huyện Tân Thành:
+ Giá bán nước máy cho các đơn vị sản xuất vật chất:
Phục vụ cho Khu công nghiệp qua đồng hồ tổng: 2.800 đồng/m3.
Bán trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất: 3.200 đồng/m3.
+ Giá bán cho đơn vị kinh doanh, dịch vụ du lịch và cảng: 4.500 đồng/m3.
Đi ề u 4: Phí và lệ phí.
Thống nhất áp dụng một biểu phí tham quan cho người Việt Nam và người nước ngoài tại từng điểm tham quan các di tích lịch sử cách mạng; công trình văn hóa của tỉnh.
Bãi bỏ lệ phí xét đơn cấp Giấy phép đầu tư trực tiếp nước ngoài theo Quyết định số 59/1999/QĐ-BTC ngày 26/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bãi bỏ Quyết định số 925/QĐ.UBT ngày 24 tháng 4 năm 1996 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về mức thu tiền lập và quản lý quy hoạch khi cấp chứng chỉ quy hoạch.
Bãi bỏ việc thu lệ phí đăng ký hoạt động của nhà thầu phụ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được dùng đồng tiền Việt Nam để quy định và thanh toán các loại giá, phí và lệ phí.
Đi ề u 5: Thủ tục hành chính.
Thời gian giải quyết một số thủ tục liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định như sau:
Thủ tục
Theo quy định
Áp dụng tại
t ỉ nh B à Rịa - Vũng Tàu
1. Thẩm định, cấp GPĐT:
. Dự án do Bộ KH&ĐT cấp GP:
. UBND tỉnh cấp giấy phép
. Có ý kiến trong vòng 15 ngày .
. Cấp GP trong vòng 30 ngày
. Có ý kiến trong vòng 12 ngày
. Cấp GP trong vòng 12 ngày
2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật
20 ngày
10 ngày
3. Phê duyệt kế hoạch nhập khẩu
15 ngày
7 ngày
4. Thủ tục thuê đất
. Dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất.
. Dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định cho thuê đất.
. Trong vòng 10 ngày, Sở Địa chính lập thủ tục trình UBND tỉnh có ý kiến với Thủ tướng
Chính phủ.
. Sau khi có quyết định và hoàn tất việc đền bù, thực hiện việc ký hợp đồng cho thuê đất trong vòng 10 ngày.
. Trong vòng 10 ngày, Sở Địa chính lập thủ tục trình UBND tỉnh.
. Sau khi có quyết định và hoàn tất việc đền bù, thực hiện việc ký hợp đồng cho thuê đất trong vòng 07 ngày.
5. Xác nhận đăng ký danh sách nhân sự, đăng ký trụ sở.
Không quá 5 ngày.
6. Khắc dấu
Không quá 10 ngày.
( Thời hạn ghi ở trên được tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ)
Đi ề u 6: Tuyển dụng lao động.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tuyển dụng lao động Việt Nam thông qua các tổ chức cung ứng lao động của tỉnh. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung ứng lao động của doanh nghiệp mà tổ chức cung ứng lao động của tỉnh không đáp ứng được, thì doanh nghiệp được trực tiếp tuyển dụng lao động Việt Nam (theo Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ).
Đi ề u 7: Ưu đãi về thuế.
Thuế xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại
Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997,
Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ;
Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và chế độ miễn giảm thuế được quy định tại
Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 22/07/1997 và
Điều 10 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/4/1998 của Chính phủ.
Việc áp dụng những quy định về ưu đãi thuế được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục số IV của Quyết định này.
Đi ề u 8: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sỏ Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 4627/1999/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 1999 và có hiệu lực sau 5 ngày kể từ ngày ký./.
(Không in các Phụ lục kèm theo)