QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU "V/v ban hành bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (s ử a đổi) ngày 21/06/1994.
Căn cứ Quyết định số 179/1998/QĐ.BTC ngày 24/2/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành bảng quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt bi ể n áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TT g ngày 26/3/1999 về việc hướng dẫn thực hiện một số biện pháp khuy ế n khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định s ố 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Th ủ tướng Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình s ố 329/TT.TC-VG (BVG) ngày 31 tháng 5 năm 1999 "V/v ban hành bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh". QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định đơn giá thuê đất và các hệ số áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 2 : Bảng quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với nội dung quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3 : Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
BẢNG QUY ĐỊNH
Đơn giá thuê đất và các hệ số
áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4605/1999/QĐ-UB ngày 06/9/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
A. CÔNG THỨC TÍNH CHUNG:
Đơn giá thuê đất 1 năm (USD/m2/năm) = Mức giá tối thiểu quy định cho từng nhóm đô thị hoặc xã x Hệ số vị trí x Hệ số kết cấu hạ tầng x Hệ số ngành nghề
B. ĐẤT TẠI CÁC Đ Ô THỊ, NỘI THỊ XÃ, THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN:
I. Mức giá tối thiểu áp dụng:
+ Thành phố Vũng Tàu: Thuộc đô thị nhóm 2, mức giá tối thiểu là:
8 USD/m2/năm.
+ Thị xã Bà Rịa: Thuộc đô thị nhóm 4, mức giá tối thiểu là: 0,35 USD/m2/năm.
+ Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành áp dụng đô thị nhóm 5:
18 USD/m2/năm.
+ Thị trấn thuộc các huyện Long Đất, Xuyên Mộc, Châu Đức:
18 x 50% = 0,09 USD/m2/năm.
II. Hệ s ố vị trí:
Đối với thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, thị trấn thuộc các huyện Long Đất; Xuyên Mộc, Châu Đức, T â n Thành.
+ Thửa đất tiếp giáp (mặt tiền) đường phố có tên trong Quyết định 428/1999/QĐ-UB ngày 23/1/1999.
Đường loại 1: áp dụng hệ số tối đa 2,5.
Đường loại 2: áp dụng hệ số tối đa 2.
Đường loại 3: áp dụng hệ số tối đa 1,7.
Đường loại 4: áp dụng hệ số tối đa 1,5.
+ Thửa đất không tiếp giáp đường phố (không phải mặt tiền): Hệ số bằng 1.
Nếu lô đất nằm tiếp giáp giữa 2 loại đường phố khác nhau thì vận dụng hệ số vị trí trong khoảng giữa 2 hệ số của hai con đường đó. Các hệ số vị trí nêu trên không được thấp hơn 1 là mức tối thiểu của Bộ Tài chính quy định.
III. Hệ số hạ tầng:
a. Thành phố Vũng Tàu: áp dụng hệ số từ 1 - 2.
b. Thị xã Bà Rịa, nội thị trấn của các huyện Long Đất, Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc:
+ Hệ sô 1,7 áp dụng cho lô đất có đủ các điều kiện sau:
Giao thông thuận lợi.
Công trình cấp điện ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án.
Công trình cấp nước ở gần nơi thực hiện dự án (cách xa không quá 1.000m), có thể sử dụng được cho dự án.
+ Hệ số 1,5 áp dụng cho lô đất thiếu từ 1 đến 2 điều kiện trên.
+ Hệ số 1 áp dụng cho lô đất thiếu cả 3 điều kiện.
IV. Hệ số ngành nghề:
Thành phố Vũng Tàu và nội thị trấn của các huyện Long Đất, Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức: Thực hiện hệ số ngành nghề theo mục 1.3.C
Điều 3 của Quyết định 179/1998/QĐ.BTC ngày 24/2/1998 của Bộ Tài chính.
C. ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐÔ THỊ:
I. Mức giá tối thiểu áp dụng:
Đất không phải đô thị ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng mức giá tối thiểu là: 0,06USD/m2/năm. Mức giá trên áp dụng cho cả Côn Đảo, Gò Găng, Long Sơn.
Đối với đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là đất khu dân cư, không phải đất chuyên dùng, mà đất đó hiện không được dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì đơn giá thuê đất tối thiểu được áp dụng là: 100 USD/ha/năm.
Đối với đất tại các vùng núi đá đồi trọc, đất xấu khó sử dụng: Nếu sử dụng vào các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, thì đơn giá thuê đất tối thiểu được áp dụng là 30 USD/ha/năm. Mức giá cửa từng dự án cụ thể được tính theo mức giá tối thiểu trên và công thức quy định tại
Mục A của Bảng quy định này.