NGHỊ QUYẾT Về việc quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUY Ế T NGHỊ:
Điều 1
Tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý
a) Tiêu thức phân công theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ:
Doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT.
Các doanh nghiệp khác có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.
b) Tiêu thức phân công theo ngành nghề kinh doanh:
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh các ngành nghề đặc thù theo phụ lục đính kèm sẽ phân công về Cục Thuế quản lý .
Việc xác định ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp để phân công căn cứ vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký thuế.
2. Doanh nghiệp do Chi cục thuế quản lý
Các doanh nghiệp không thỏa mãn các tiêu thức quy định tại khoản 1,
Điều 1 nêu trên sẽ phân công cho các Chi cục Thuế quản lý theo địa bàn.
3. Phân công quản lý một số trường hợp khác
a) Trường hợp doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý nếu thành lập thêm Chi nhánh, Văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc tại các quận, huyện khác trong thành phố Cần Thơ thì Cục Thuế sẽ trực tiếp quản lý Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
b) Trường hợp doanh nghiệp do Chi cục Thuế đang quản lý nếu thành lập thêm Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại các quận, huyện khác trong thành phố Cần Thơ thì:
Chi nhánh, Văn phòng đại diện hạch toán độc lập: Giao Chi cục Thuế nơi thành lập thêm Chi nhánh, Văn phòng đại diện trực tiếp quản lý.
Chi nhánh, Văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc: Giao Chi cục Thuế nơi quản lý doanh nghiệp (địa bàn mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính) trực tiếp quản lý.
c) Trường hợp doanh nghiệp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tại thành phố Cần Thơ (gồm: Doanh nghiệp có vốn nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT; Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thì Cục Thuế quản lý. Các trường hợp còn lại thì chi nhánh, Văn phòng đại diện thành lập trên địa bàn nào sẽ do Chi cục Thuế địa bàn đó quản lý.
d) Trường hợp doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác về thành phố Cần Thơ thì căn cứ vào Bộ tiêu thức này để phân công quản lý.
đ) Doanh nghiệp, tổ chức do Chi cục Thuế quản lý, sau đó có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (phát sinh hoàn thuế giá trị gia tăng) theo quy định thì thực hiện phân công Cục Thuế quản lý thuế đối với những nhiệm vụ liên quan đến hoàn thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế.
Điều 2
Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
Phụ lục
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân thành phố)
STT
Mã ngành
Tên ngành
1
B0610
Khai thác dầu thô
2
B0620
Khai thác khí đốt tự nhiên
3
D3510
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
4
D3520
Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
5
H5011
Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
6
H5012
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
7
K6411
Hoạt động ngân hàng trung ương
8
K6419
Hoạt động trung gian tiền tệ khác
9
K6420
Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
10
K6430
Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
11
K6491
Hoạt động cho thuê tài chính
12
K6492
Hoạt động cấp tín dụng khác
13
K6499
Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
14
K6511
Bảo hiểm nhân thọ
15
K6512
Bảo hiểm phi nhân thọ
16
K6520
Tái bảo hiểm
17
K6530
Bảo hiểm xã hội
18
K6611
Quản lý thị trường tài chính
19
K6612
Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
20
K6619
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
21
K6621
Đánh giá rủi ro và thiệt hại
22
K6622
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
23
K6629
Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
24
K6630
Hoạt động quản lý quỹ
25
L6810
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
26
M6920
Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
27
R9200
Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
28
U9900
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế