NGHỊ QUYẾT Về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức c hính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 40/BCTT-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
Điều 1
Nhất trí thông qua Chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020 để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 về
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định (có Chính sách cụ thể ban hành kèm theo).
Điều 2
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3 . Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.
CHÍNH SÁCH
VỀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Chính sách về định mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2016 - 2020
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được thực hiện tại 122 xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân: Hộ gia đình, chủ trang trại (bao gồm cả chủ gia trại).
2. Nhóm hộ gia đình.
3. Tổ chức: Hợp tác xã, tổ hợp tác.
Điều 3
Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020.
Chương II
Điều 4
Đối với các xã thuộc
Chương trình 30a, 135
Điều 1 của quy định này thì không được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất tương tự theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Điều 5
Đối với các xã không thuộc
Chương trình 30a, 135
Điều 6
Đối với các xã có điều kiện đặc thù
Đối với 04 xã có điều kiện đặc thù (Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn; Hoài Hải, huyện Hoài Nhơn): Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể.
Chương III
Điều 7
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Thực hiện theo kế hoạch hỗ trợ vốn phát triển sản xuất hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Trung ương hỗ trợ./.