THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC BÌNH QUÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Bưu ch í nh ngày 17 tháng 6 năm 2010
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một s ố nội dung của Luật Bưu ch í nh;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP n g ày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu ch í nh công cộng, cung ứng dịch vụ b ư u ch í nh công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế;
Căn cứ Quyết định 45/20 1 5/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo ch í ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu ch í nh, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư q u y định về điều tr a sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.
Điều 3
Nguyên tắc xác định
1. Sản lượng dịch vụ bưu chính phổ cập, đơn vị tính là thư, được xác định dựa trên cơ sở tính toán số liệu từ báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và kết quả điều tra.
2. Sản lượng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, đơn vị tính là tờ (báo), cuốn (tạp chí), được xác định dựa trên số liệu từ báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và kết quả điều tra.
3. Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam, được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp, tính toán số liệu từ kết quả điều tra.
4. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước và thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam, đơn vị tính là đồng Việt Nam, được xác định dựa trên cơ sở tổng hợp, tính toán số liệu từ kết quả điều tra và giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) cho mỗi kilôgam (kg) thư.
5. Mức độ sai khác của báo cáo dịch vụ bưu chính công ích, đơn vị tính là %, được xác định dựa trên kết quả đối chiếu giữa số liệu trên các báo cáo tổng hợp và số liệu trên các báo cáo, sổ sách chi tiết, chứng từ giao nhận (sau đây gọi tắt là tài liệu, chứng từ) tại các đơn vị được lựa chọn điều tra.
6. Số thư bình quân trong một kilôgam thư là số nguyên dương. Nếu số thư bình quân trong một kilôgam thư theo tính toán là số thập phân thì làm tròn thành số nguyên theo nguyên tắc làm tròn số thập phân: kết quả sau dấu phẩy lớn hơn hoặc bằng năm (05) thì số liệu được làm tròn lên; kết quả sau dấu phẩy nhỏ hơn năm (05) thì số liệu được làm tròn xuống.
Chương II
Điều 4
Tổ chức điều tra
1. Việc điều tra được thực hiện theo quyết định, phương án của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Nội dung phương án điều tra:
a) Mục đích;
b) Đối tượng, đơn vị và phạm vi;
c) Nội dung;
d) Thời gian;
đ) Mẫu;
e) Kinh phí.
3. Thành phần tham gia điều tra:
a) Đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Đại diện Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lựa chọn điều tra;
c) Đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
Điều 5
Nội dung, yêu cầu và phương pháp điều tra
1. Nội dung điều tra
Việc điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí nhằm thu thập số liệu, thông tin cho các nội dung sau:
a) Xác định số thư bình quân trong một kilôgam thư và giá cước bình quân một thư đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước, dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam (sau đây gọi là dịch vụ thư cơ bản quốc tế) và dịch vụ thư cơ bản trong nước;
b) Xác định tỷ lệ chênh lệch về sản lượng theo các báo cáo (sau đây gọi tắt là tỷ lệ chênh lệch) đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước, dịch vụ thư cơ bản quốc tế và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (sau đây gọi là dịch vụ phát hành báo chí);
c) Các nội dung điều tra khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Yêu cầu điều tra
a) Việc điều tra được thực hiện hàng năm. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định nội dung điều tra quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nội dung điều tra phải được phản ánh trung thực, chính xác và đầy đủ trên biểu mẫu;
c) Việc ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu điều tra phải bảo đảm chính xác, không được tính trùng hoặc bỏ sót;
d) Việc lựa chọn mẫu điều tra phải khách quan và đủ số lượng theo yêu cầu.
3. Phương pháp điều tra
Việc điều tra được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu.
Điều 6
Thời gian điều tra
Việc điều tra được thực hiện ít nhất năm (05) ngày làm việc; liên tục từ thứ hai đến thứ sáu và vào quý II hoặc quý III trong năm.
Điều 7
Chọn mẫu điều tra
1. Mẫu điều tra để xác định các nội dung quy định tại điểm a khoản 1
Điều 5 Thông tư này được quy định như sau:
a) Địa điểm điều tra:
Việc điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước được thực hiện ở trung tâm khai thác cấp tỉnh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tại ít nhất bảy (07) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó, bắt buộc thực hiện tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Các tỉnh, thành phố khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định hàng năm theo tiêu chí các tỉnh được lựa chọn điều tra trải đều trên toàn quốc và đại diện cho các vùng, miền.
Việc điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế được thực hiện tại tất cả các bưu cục ngoại dịch của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
b) Khối lượng thư điều tra:
Đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước: Mỗi ngày trong đợt điều tra, thực hiện điều tra 10 kg thư tại mỗi địa điểm điều tra được lựa chọn.
Đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế: Mỗi ngày trong đợt điều tra, thực hiện điều tra 20 kg thư đối với từng nội dung điều tra tại mỗi địa điểm điều tra.
Trường hợp khối lượng thư điều tra không đủ so với các yêu cầu nêu trên thì thực hiện điều tra toàn bộ khối lượng thư thực tế trong ngày.
2. Mẫu điều tra để xác định các nội dung quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5 Thông tư này như sau:
a) Địa điểm điều tra:
Việc điều tra đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí được thực hiện tại ít nhất bảy (07) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo tiêu chí các tỉnh được lựa chọn điều tra trải đều trên toàn quốc và đại diện cho các vùng, miền. Tại mỗi tỉnh, thành phố này, thực hiện điều tra tại 100% bưu cục giao dịch cấp tỉnh, tại ít nhất 10% bưu cục giao dịch cấp huyện, 5% bưu cục giao dịch khác và 10% đơn vị cấp huyện.
Việc điều tra đối với với dịch vụ thư cơ bản quốc tế được thực hiện tại tất cả các bưu cục ngoại dịch của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
b) Tài liệu điều tra: Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lựa chọn báo cáo của tháng bất kỳ (trước đợt điều tra) để thực hiện việc điều tra.
Điều 8
Cách thức điều tra
Trong đợt điều tra, hàng ngày, tại từng địa điểm điều tra được lựa chọn, người tham gia điều tra thực hiện các công việc chính sau đây:
1. Đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1
Điều 5 Thông tư này:
a) Cân ngẫu nhiên khối lượng thư cần điều tra theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 7 Thông tư này;
b) Đếm tổng số thư trong khối lượng thư được lựa chọn;
c) Ghi chép chi tiết thông tin vào các mẫu CI-1 và CI-2 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Căn cứ vào kết quả điều tra hàng ngày của tất cả các tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra, đoàn điều tra tổng hợp, tính toán và ghi chép vào mẫu CI-3, CI-4 và CI-5 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5 Thông tư này:
a) Tại bưu cục giao dịch:
Đối chiếu số liệu của báo cáo tổng hợp với số liệu trên các tài liệu, chứng từ tại bưu cục giao dịch đó.
Ghi kết quả điều tra vào mẫu CI-6 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tại đơn vị cấp huyện:
Đối chiếu số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện với số liệu trên các báo tổng hợp từ các điểm phục vụ gửi về.
Ghi kết quả điều tra vào mẫu CI-7 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tại bưu cục ngoại dịch:
Đối chiếu giữa số liệu trên báo cáo tổng hợp với số liệu trên tài liệu, chứng từ tại bưu cục ngoại dịch đó.
Ghi kết quả điều tra vào mẫu CI-8 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Căn cứ vào kết quả điều tra hàng ngày của tất cả các tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra, đoàn điều tra tổng hợp, tính toán và ghi chép vào mẫu CI-9, CI-10 và CI-11 theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9
Xác định các nội dung điều tra
1. Số thư bình quân trong một kilôgam thư được tính riêng cho từng dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1
Điều 5 Thông tư này:
Số thư bình quân trong một kilôgam thư
=
Tổng số thư được kiểm đếm
Tổng khối lượng thư được lựa chọn điều tra
2. Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước:
Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước
=
Tổng giá cước của tất cả các thư được lựa chọn điều tra
Tổng số thư được lựa chọn điều tra
3. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước:
Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước
=
Giá cước bình quân một thư được kiểm đếm
Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU
Trong đó:
Giá cước bình quân một thư được kiểm đếm: Áp dụng công thức như công thức quy định tại khoản 2 Điều này.
Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU
=
Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU
Số thư bình quân trong một kilôgam thư được xác định trong đợt điều tra
4. Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam:
Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam
=
Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU
Số thư bình quân trong một kilôgam thư được xác định trong đợt điều tra
5. Tỷ lệ chênh lệch
a) Đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế:
Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước
=
Tổng các số liệu trên các báo cáo tổng hợp của tất cả các bưu cục ngoại dịch
Tổng các số liệu trên các tài liệu, chứng từ tại các bưu cục ngoại dịch đó
b) Đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí:
Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước
=
Bình quân gia quyền các tỷ lệ chênh lệch của tỉnh, thành phố được lựa chọn điều tra
Trong đó:
Tỷ lệ chênh lệch từng tỉnh, thành phố
=
Tổng sản lượng trên báo cáo tổng hợp cấp huyện
x
Tổng sản lượng trên báo cáo tổng hợp của các bưu cục giao dịch được lựa chọn điều tra
Tổng sản lượng trên tài liệu, chứng từ tại cấp huyện
Tổng sản lượng trên tài liệu, chứng từ tại các bưu cục đó
Điều 10
Mức độ sai khác của báo cáo
1. Mức độ sai khác trong một năm của báo cáo bằng (=) trị tuyệt đối của [1 trừ (-) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước].
2. Mức độ sai khác trong một năm của báo cáo được xác định riêng cho từng dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5 của Thông tư này.
Điều 11
Xác định sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế
1.
Sản lượng dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (đơn vị tính là thư)
=
Số thư bình quân trong một kilôgam thư (đơn vị tính là thư)
x
Khối lượng thư của dịch vụ tương ứng (đơn vị tính là kg)
2. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (≤) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
3. Trường hợp mức độ sai khác của báo cáo ( ) 03 % thì khối lượng thư nêu tại khoản 1 nêu trên (=) Khối lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (:) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước.
Điều 12
Xác định sản lượng dịch vụ phát hành báo chí
1. Sản lượng dịch vụ phát hành báo chí (=) Sản lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam lập trong trường hợp mức độ sai khác của báo cáo (≤) 03 %.
2. Sản lượng dịch vụ phát hành báo chí (=) Sản lượng theo báo cáo hàng năm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam lập (:) tỷ lệ chênh lệch trong cả nước trong trường hợp mức độ sai khác của báo cáo ( ) 03 %.
Chương III
Điều 13
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Vụ Bưu chính có trách nhiệm:
a) Hàng năm, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch và phương án điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí trên phạm vi toàn quốc.
b) Chủ trì, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện phương án điều tra quy định tại điểm a khoản này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 3
Điều 6 Quyết định 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí đối với hoạt động điều tra sản lượng và giá cước bình quân dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ phát hành báo chí tại địa phương theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tham gia các đợt điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính, công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí và thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Thực hiện việc báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 14
Kinh phí điều tra
a) Ngân sách trung ương bảo đảm cho việc thực hiện nội dung quy định tại khoản 1
Điều 13.
b)Ngân sách địa phương bảo đảm cho việc thực hiện nội dung quy định tại khoản 2
Điều 13.
Điều 15
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2016.
2. Các nội dung quy định về điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Thông tư số 20/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về báo cáo thông kê và điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23 /20 1 6/TT-BTTTT ngày 02/11 /2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Gồm các mẫu sau:
1. M ẫ u CI-1: Điều tra dịch vụ thư cơ bản trong nước
2. M ẫ u CI-2: Điều tra dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
3. M ẫ u C I -3: Tổng hợp kết quả điều tra dịch vụ thư trong nước.
4. M ẫ u CI-4: Tổng hợp kết quả điều tra dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước.
5. M ẫ u CI-5: Tổng hợp các kết quả điều tra dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.
6. M ẫ u CI-6: Điều tra tại bưu cục giao dịch dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
7. M ẫ u CI-7: Điều tra tại đơn vị cấp quận dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
8. M ẫ u CI-8: Điều tra tại bưu cục ngoại dịch dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
9. M ẫ u CI-9: Tổng hợp điều tra của tỉnh, thành phố dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
10. M ẫ u CI-10: Tổng hợp điều tra trong cả nước dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ phát hành báo chí.
11. M ẫ u CI-11: Tổng hợp điều tra trong cả nước dịch vụ thư cơ bản quốc tế.
Trung tâm khai thác tỉnh...
Đợt điều tra tháng...
Mẫu CI-1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 2 3/2016/TT-BTTTT ngày 02/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
ĐIỀU TRA DỊCH VỤ THƯ CƠ BẢN TRONG NƯỚC
Ngày...tháng...năm...
1. Tổng khối lượng thư điều tra (kg):
2. Nội dung điều tra:
STT
Nấc cước (đồng)
Số thư (thư)
Tổng cư ớ c (đồng)
Ghi chú
(A)
(1)
(2)
(3) = (1) x (2)
(4)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
…
Tổng cộng
x
Ghi ch ú : Không thống kê vào ô có dấu "x"
Người lập biểu
(K ý , họ tên)
Đại diện trung tâm khai thác
(K ý , họ tên)
…, ngày...tháng ...năm...
Đại diện đoàn điều tra
(K ý , họ tên)
Giải thích nội dung và cách ghi mẫu CI-1
1. Mục đích
Mẫu CI-1 được lập để:
Xác định tổng số thư trong khối lượng thư được lựa chọn điều tra tại trung tâm khai thác của một tỉnh, thành phố.
Xác định tổng cước của tổng số thư đó.
2. N ộ i dung và cách ghi mẫu
Mục 1 (Tổng khối lượng thư điều tra): Ghi chép tổng khối lượng được lựa chọn trong một ngày điều tra.
Mục 2 (Nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
Mục 1 (Điều tra dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước)
Mục 1.1 (Tổng khối lượng thư điều tra): Ghi tổng khối lượng được kiểm đếm trong một ngày điều tra.
Mục 1.2 (Nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng:
Mục 2 (Điều tra dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam)
Mục 2.1 (Tổng khối lượng thư điều tra): Ghi tổng khối lượng được kiểm đếm trong một ngày điều tra.
Mục 2.2 (Tổng số thư): Ghi tổng số thư kiểm đếm trong tổng khối lượng thư được lựa chọn điều tra.
Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng:
Mục 1 mẫu CI-1 của trung tâm khai thác tương ứng.
Mục 2 mẫu CI-1 của tỉnh, thành phố tương ứng.
Mục 2 mẫu CI-1 của tỉnh, thành phố tương ứng.
Mục 2 (Số thư bình quân trong một kilôgam thư): Được xác định (=) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-3 này (:) Tổng khối lượng thư điều tra ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-3 này.
Mục 3 (Giá cước bình quân một thư cơ bản trong nước): Được xác định (=) Tổng cước ghi tại cột (5) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-3 này (:) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-3 này.
Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
Mục 1.1 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
Mục 1.2 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
Mục 1.2 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
Mục 2 (Số thư bình quân trong một kilôgam thư): Được xác định (=) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-4 này (:) Tổng khối lượng thư điều tra ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-4 này.
Mục 3 (Giá cước bình quân một thư cơ bản được kiểm đếm): Được xác định (=) Tổng cước ghi tại cột (5) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-4 này (:) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-4 này.
Mục 4 (Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU): Được tính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều tra.
Mục 5 (Giá cước bình quân một thư dùng để thanh toán giữa Việt Nam và các nước theo quy định hiện hành của UPU): Được xác định (=) Kết quả tính toán tại
Mục 4 của mẫu CI-4 này (:) Kết quả tính toán tại
Mục 2 của mẫu CI-4 này.
Mục 6 (Giá cước bình quân một thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước): Được xác định (=) Kết quả tính toán tại
Mục 3 của mẫu CI-4 này (-) Kết quả tính toán tại
Mục 5 của mẫu CI-4 này.
Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
Mục 2.1 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
Mục 2.2 mẫu CI-2 của bưu cục ngoại dịch tương ứng.
Mục 2 (Số thư bình quân trong một kilôgam thư): Được xác định (=) Tổng số thư ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-5 này (:) Tổng khối lượng thư điều tra ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng”
Mục 1 của mẫu CI-5 này.
Mục 3 (Giá cước thanh toán giữa Việt Nam và các nước cho một kilôgam thư theo quy định hiện hành của UPU): Được tính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều tra.
Mục 4 (Giá cước bình quân một thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam): Được xác định (=) Kết quả tính toán tại
Mục 3 của mẫu CI-5 này (:) Kết quả tính toán tại
Mục 2 của mẫu CI-5 này.
Mục 1 (Tên tỉnh, thành phố): Ghi tên tỉnh, thành phố được tổng hợp kết quả điều tra.
Mục 2 (Tổng hợp nội dung điều tra tại các bưu cục giao dịch): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
Mục 3 (Tổng hợp nội dung điều tra tại đơn vị cấp huyện):
Mục 4 (Xác định tỷ lệ chênh lệch của từng tỉnh, thành phố đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước): Được xác định (=) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp ghi tại cột (2) dòng “Tổng cộng”
Mục 2 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên tài liệu, chứng từ ghi tại cột (1) dòng “Tổng cộng”
Mục 2 của mẫu CI-9 này] (x) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện ghi tại cột (2) dòng “Tổng cộng”
Mục 3 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ ghi tại cột (1) dòng “Tổng cộng” của mẫu CI-9 này].
Mục 5 (Xác định tỷ lệ chênh lệch của từng tỉnh, thành phố đối với dịch vụ phát hành báo chí): Được xác định (=) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 2 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên tài liệu, chứng từ ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng”
Mục 2 của mẫu CI-9 này] (x) [Số liệu trên báo cáo tổng hợp cấp huyện ghi tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 3 của mẫu CI-9 này (:) Số liệu trên báo cáo tổng hợp của các điểm phục vụ ghi tại cột (3) dòng “Tổng cộng” của mẫu CI-9 này].
Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra): Ghi chép các nội dung nêu trong bảng
Mục 4 của mẫu CI-9 tương ứng.
Mục 5 mẫu CI-9 tương ứng.
Mục 2 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước): Được xác định (=) Số liệu tại cột (3) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này (:) Số liệu tại cột (2) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này.
Mục 3 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ phát hành báo chí): Được xác định (=) Số liệu tại cột (6) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này (:) Số liệu tại cột (5) dòng “Tổng cộng” mẫu số CI-10 này.
Mục 1 (Tổng hợp nội dung điều tra)
Mục 1.1 (Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước): Ghi chép các nội dung trong bảng
Mục 1.2 (Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam): Ghi chép các nội dung trong bảng
Mục 2 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước): Được xác định (=) Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1.1 của mẫu CI-11 này (:) Số liệu trên tài liệu chứng từ tại cột (3) dòng “Tổng cộng”
Mục 1.1 của mẫu CI-11 này.
Mục 3 (Tỷ lệ chênh lệch trong cả nước đối với dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam): Được xác định (=) Số liệu trên báo cáo tổng hợp tại cột (4) dòng “Tổng cộng”
Mục 1.2 của mẫu CI-11 này (:) Số liệu trên tài liệu chứng từ tại cột (3) dòng “Tổng cộng”
Mục 1.2 của mẫu CI-11 này.