QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ IV phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 355/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020.
Điều 2
Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, cơ quan có liên quan thực hiện theo Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và được áp dụng từ năm ngân sách 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước..
Điều 4
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 4;
Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
Chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
Các Đoàn thể tỉnh;
PCVP UBND tỉnh, các phòng CV;
Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
Lưu: VT, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Trưởng
Phụ lục 01
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020
( Ban hành kèm theo Quyết định số 50a /2016/QĐ-UBND ngày 22 /12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Phần I - Phân cấp nguồn thu
Điều 35; nguồn thu của ngân sách địa phương quy định tại
Điều 37, nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương quy định tại
Điều 39 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách như sau:
Phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
A. Nguồn thu của ngân sách Trung ương
1. Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;
2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
4. Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;
5. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước Trung ương thực hiện;
6. Lệ phí do các cơ quan nhà nước Trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ;
7. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác: do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
8. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất: do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý;
9. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương xử lý;
10. Thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu;
11. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do Trung ương cấp;
12. Thu phạt vi phạm an toàn giao thông;
13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
B. Nguồn thu và phân chia nguồn thu của ngân sách địa phương
I. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh
1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%
1.1. Thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diễn chủ sở hữu;
1.2. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh;
1.3. Thuế Tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, Lệ phí môn bài từ khu vực Doanh nghiệp Quốc doanh Trung ương và từ khu vực Doanh nghiệp Quốc doanh địa phương trên địa bàn thành phố Lạng Sơn;
1.4. Thuế thu nhập cá nhân;
1.5. Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;
1.6. Thu từ các khoản phí, lệ phí:
Phần nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do Trung ương ban hành và Phí thuộc thẩm quyền Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành do các cơ quan cấp tỉnh trực tiếp thu nộp, trừ thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn các huyện, thành phố;
Phần do cơ quan cấp tỉnh quản lý;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp tỉnh quản lý;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp tỉnh quản lý;
Điều 71 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.21. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 11 của Luật ngân sách nhà nước;
1.22. Thu từ các khoản vay để bù đắp bội chi theo quy định tại Khoản 5
Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.23. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương;
1.24. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện
2.1. Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu từ doanh nghiệp quốc doanh Trung ương, các doanh nghiệp quốc doanh địa phương (trừ địa bàn thành phố); Thu từ khu vực công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh (phát sinh trên địa bàn thành phố);
2.2. Thu phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn huyện, thành phố: do các cơ quan cấp tỉnh quản lý thu nộp;
2.3. Thu tiền sử dụng đất: thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cơ quan cấp huyện, thành phố quản lý thu nộp; thu đấu giá các khu Đô thị, khu tái định cư do huyện, thành phố làm chủ đầu tư từ nguồn kinh phí của tỉnh; thu đấu giá đất khác trên địa bàn thành phố.
II. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, thành phố gọi chung là ngân sách huyện
1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (Chi tiết như đã nêu tại điểm 2,
Mục I,
Phần B)
Phần nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do Trung ương ban hành; Phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thành phố trực tiếp thu, nộp;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp huyện, thành phố nộp;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý;
Điều 72 Luật ngân sách nhà nước);
2.19. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh;
2.20. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
2.21. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (Gọi chung là ngân sách cấp xã)
3.1. Lệ phí môn bài thu từ khu vực Công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do các phường thuộc địa bàn thành phố nộp;
3.2. Lệ phí trước bạ nhà đất (Thu trên địa bàn các phường thuộc địa bàn thành phố);
3.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Do các phường thu nộp).
III. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (Gọi chung là ngân sách cấp xã)
1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (Chi tiết như đã nêu tại điểm 3,
Mục II,
Phần B)
Phần nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do Trung ương ban hành; Phí thuộc thẩm quyền Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành do các xã, phường, thị trấn thu nộp;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quản lý thu nộp;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp xã nộp;
Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các đơn vị cấp xã quản lý;
Phần II - Phân cấp nhiệm vụ chi
Điều 38, nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương quy định tại
Điều 39 của Luật ngân sách nhà nước. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách địa phương như sau:
I. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
1.1. Đầu tư cho các dự án do cấp tỉnh trực tiếp quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 mục này;
1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh n ghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;
1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật;
1.4. Chi quy hoạch đô thị và các quy hoạch khác theo chương trình của tỉnh.
2. Chi thường xuyên
2.1. Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý;
2.2. Sự nghiệp khoa học và công nghệ do cấp tỉnh quản lý;
2.3. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
Phần giao cấp tỉnh quản lý;
Điều 9 Luật Ngân sách Nhà nước;
2.13. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả gốc, lãi tiền vay để bù đắp bội chi theo quy định tại Khoản 5
Điều 7 của Luật ngân sách nhà nước
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện
6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau
II. Nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp huyện, thành phố (Gọi chung là cấp huyện)
1. Chi đầu tư phát triển
1.1. Đầu tư cho các dự án do cấp huyện trực tiếp quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 mục này;
1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh n ghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật;
1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
2.1. Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề do cấp huyện quản lý:
2.3. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
Phần giao cấp huyện quản lý;
Điều 9 Luật Ngân sách Nhà nước;
2.13. Chi thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm d Khoản 1
Điều 39 Luật Ngân sách Nhà nước đối với thành phố Lạng Sơn;
2.14. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn
4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau
III. nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (Gọi chung là ngân sách cấp xã)
1. Chi đầu tư phát triển
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố giao cho Ủy ban Nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý.
2. Chi thường xuyên
2.1. Sự nghiệp giáo dục – đào tạo và dạy nghề do cấp xã quản lý;
2.2. Sự nghiệp y tế;
2.3. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
Phần giao cấp xã quản lý (Kể cả chi cho công tác dân quân tự vệ và đăng ký nghĩa vụ quân sự);
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước;
2.12. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau./.